HƯỚNG DẪN GHI NHĂN THỰC PHẨM

  

1.     CƠ SỞ PHÁP LƯ CỦA QUY CHẾ GHI NHĂN THỰC PHẨM

( QĐ 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 về “Quy chế ghi nhăn hàng hóa đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước, hàng hóa xuất nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam và hàng hóa sản xuất để xuất khẩu”.

( QĐ 95/2000/QĐ-TTg ngày 15/8/2000 về việc điều chỉnh, bổ sung  một số nội dung ban hành kèm theo QĐ 178/1999/QĐ-TTg.

( Thông tư 34/1999/TT-BTM ngày 15/12/1999 về hướng dẫn thực hiện QĐ 178/1999/QĐ-TTg.

( Thông tư 15/2000/TT-BYT ngày 30/6/2000 về hướng dẫn ghi nhăn thực phẩm.

( Nghị định 74/2000/NĐ-CP ngày 06/12/2000 về Quy định ghi nhăn sản phẩm thay thế sữa mẹ.

2.     NỘI DUNG BẮT BUỘC GHI NHĂN

-         Tên thực phẩm.

-         Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về thực phẩm.

-         Định lượng thực phẩm.

-         Thành phần cấu tạo thực phẩm.

-         Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu của thực phẩm

-         Ngày sản xuất, thời hạn bảo quản hoặc hạn sử dụng.

-         Hướng dẫn bảo quản, sử dụng.

-         Xuất xứ thực phẩm (đối với thực phẩm xuất nhập khẩu).

3.     THỂ HIỆN NỘI DUNG GHI NHĂN

3.1.         Tên thực phẩm:

3.1.1. Cách gọi tên thực phẩm:

-         Là tên gọi cụ thể của thực phẩm.

-         Là tên đă sử dụng trong tiêu chuẩn Việt Nam của hàng hóa đó.

-         Là tên mô tả cụ thể nói lên bản chất, công dụng chính của thực phẩm.

-         Trường hợp tên thực phẩm đă quá quen thuộc hoặc đă được Việt hóa th́ có thể để nguyên tên nước ngoài bằng tiếng Anh, tiếng theo hệ chữ tiếng La-tinh hoặc thêm tên mặt hàng kèm tên chữ bằng tiếng nước ngoài (Ví dụ: Rượu Whisky, Bánh Snack, Bánh Pizza…), hoặc chữ phiên âm ra tiếng Việt ( Ví dụ: Sủi cảo, Tàu vị yểu…).

-         Loại hàng hóa có bao b́ thương phẩm chứa nhiều loại sản phẩm khác nhau có thể ghi tên chủng loại các hàng hóa kèm theo tên hiệu của nhà sản xuất (ví dụ: Kẹo các loại NESTLE, Bánh các loại LUBICO…) hoặc kèm theo tên thương mại của hàng hóa ( Ví dụ: Bánh mứt kẹo Đà Nẵng…).

( Trường hợp nhăn hiệu hàng hóa đă được nhà nưóc bảo hộ hoặc có giấy phép chuyển nhượng quyền sử dụng nhăn hàng hóa, tên hàng hóa không phải ghi bằng tiếng Việt trên phần chính của nhăn.

3.1.2. Vị trí ghi trên nhăn sản phẩm:

    Chữ viết tên hàng hóa phải được ghi trên mặt chính (PDP) của nhăn và có chiều cao không nhỏ hơn một nửa (1/2) chữ cao nhất có  mặt trên nhăn hàng hóa hoặc không nhỏ hơn 2mm ở ngay phía trên, phía dưới bên cạnh tên thương mại hay tên hiệu của cơ sở sản xuất. 

3.2.         Tên, địa chỉ thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa:

3.2.1.   Nếu hàng hóa của thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa (gọi chung là thương nhân) được hoàn chỉnh tại một cơ sở sản xuất của ḿnh, nội dung ghi nhăn gồm:

-         Tên của thương nhân………sản xuất tại……..; hoặc

-         Sản phẩm của……… địa chỉ giao dịch……….

3.2.2 Nếu hàng hóa của cùng một doanh nghiệp được sản xuất hoàn chỉnh tại hai hoặc nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, nội dung ghi nhăn gồm:

-         Sản phẩm của……..địa chỉ……………sản xuất tại………..

3.2.3 Nếu hàng hóa được hoàn chỉnh bởi một thương nhân khác, nội dung ghi nhăn gồm:

-         Sản phẩm của………sản xuất bởi……..tại……….;hoặc

-         Sản phẩm của………do…….sản xuất tại……….

3.2.4 Nếu hàng hóa chỉ được đóng gói, nội dung ghi nhăn gồm:

-         Sản phẩm của (Tên, địa chỉ thương nhân) ……… đóng gói tại……….

3.2.5. Nếu hàng hóa là hàng nhập khẩu hoặc hàng thuộc đại lư bán hàng cho thương nhân nước ngoài th́ tên thương nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa là tên thương nhân nhập khẩu hoặc tên văn pḥng đại diện Công ty/Hăng nước ngoài tại Việt Nam hoặc tên cơ quan đại lư độc quyền. Cách ghi tên và địa chỉ như sau:

-         Tên thương nhân………..Địa chỉ (của thương nhân)…………..

 ( Lưu ư:

-Tên và địa chỉ của thương nhân là tên và địa chỉ theo đăng kư hoạt động kinh doanh.

- Địa chỉ gồm: số nhà, đường phố (thôn, xóm), phường (xă), quận (huyện, thị xă), thành phố (tỉnh).

3.3 Định lượng thực phẩm:

3.3.1 Định lượng của hàng hóa là số lượng (số đếm) hoặc khối lượng tịnh (hoặc thể tích thực, trọng lượng thực) của hàng hóa có trong bao b́ thương phẩm.

 3.3.2 Việc ghi định lượng của thực phẩm lên nhăn hàng hóa theo hệ đo lường quốc tế SI (System International) tại phụ lục B. Nếu dùng hệ đơn vị đo lường th́ phải ghi cả số quy đổi sang hệ đơn vị đo luờng SI.

3.3.3 Trường hợp thực phẩm sản xuất tại Việt Nam để xuất khẩu, có thể dùng đơn vị đo của hệ đo lường khác theo hợp đồng thỏa thuận với nước nhập khẩu hoặc theo quy định ghi nhăn bắt buộc của nước nhập khẩu.

3.3.4 Việc ghi định lượng trên nhăn hàng hóa:

a)     Ghi định lượng “khối lượng tịnh” áp dụng cho:

-         Hàng hóa ở dạng chất rắn, dạng nhăo, keo sệt, dạng hỗn hợp chất rắn với chất lỏng. Đơn vị dùng là mg, g, kg.

-         Hàng hóa có dạng hỗn hợp chất rắn và chất lỏng phải ghi khối lượng chất rắn và tổng khối lượng hỗn hợp gồm cả chất rắn và chất lỏng.

b)    Ghi định lượng “thể tích thực” áp dụng cho:

-         Hàng hóa có dạng thể lỏng. Đơn vị đo thể tích được dùng là ml, l ở nhiệt độ 200C ( hoặc nhiệt độ xác định tùy thuộc vào tính chất riêng của hàng hóa).

3.3.4.1 Kích thước và chữ số để ghi định lượng theo qui định của TT34/1999/TT-BTM (phụ lục C).

3.3.4.2 Vị trí để ghi định lượng nằm ở phía dưới của phần chính của nhăn hoặc gần vị trí của tên hàng hóa

3.3.4.3 Chữ và số ghi định lượng theo ḍng song song với đáy bao b́ .

3.3.5 Thành phần cấu tạo:

3.3.5.1 Sản phẩm được làm ra từ hai loại nguyên liệu trở lên th́ phải liệt kê tên các loại nguyên liệu đó vào nội dung thành phần cấu tạo trên nhăn hàng hóa.Thành phần cấu tạo không phải là thành phần dinh dưỡng hay chỉ tiêu chất lượng chính.

3.3.5.2 Thành phần cấu tạo được ghi theo thứ tự từ cao xuống thấp về khối lượng hoặc tỉ khối (% khối lượng).

Thành phần cấu tạo phải ghi hàm lượng hoặc tỉ khối của nguyên liệu nếu tiêu chuẩn không nêu được chỉ tiêu chất lượng chủ yếu quyết định bản chất và chất lượng của sản phẩm mang tên.

3.3.5.3.Cách ghi tên các chất phụ gia thực phẩm là thành phần cấu tạo:

-         Tên nhóm và tên chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản: Natri benzoat

-         Tên nhóm và mă số quốc tế của chất phụ gia.

Ví dụ: Chất bảo quản (211).

    ( Nếu chất phụ gia là “hương liệu”, “chất tạo ngọt”, “chất tạo màu” cần ghi thêm “ tự nhiên”, “nhân tạo” hay “tổng hợp”.

    Ví dụ:

-         Chất tạo màu tổng hợp (124)

-         Chất tạo màu tổng hợp: Ponceau 4R

( Nếu chất phụ gia được đưa vào thực phẩm qua nguyên liệu (hoặc thành phần cuả nguyên liệu):

Với một lượng cần khống chế hoặc một lượng đủ để thực hiện một chức năng công nghệ th́ phải ghi vào bản liệt kê các thành phần.

-         Với một lượng nhỏ hơn quy định để thực hiện một chức năng công nghệ th́ không cần ghi vào bản liệt kê các thành phần.

3.4 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:

3.4.1 Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu gồm những chỉ tiêu quyết định giá trị sử dụng, bảo đảm sự phù hợp và an toàn đối với người tiêu dùng theo công dụng chính đă định trước cùa sản phẩm.

3.4.2 Đối với các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, thành phần chất lượng chủ yếu gồm: đạm, béo, đường…

3.4.3 Đối với sản phẩm có công dụng đặc biệt phải ghi các chỉ tiêu của các chất tạo nên công dụng đó.

( Thực phẩm sử dụng công nghệ gien:

Ghi nhăn bằng tiếng Việt với ḍng chữ: “có sử dụng công nghệ gien”.

( Thực phẩm chiếu xạ:

Có trên nhăn h́nh biểu thị thực phẩm chiếu xạ theo quy định quốc tế mà Việt Nam công bố áp dụng.

( Thực phẩm tăng cường chất dinh dưỡng:

Ghi tên, hàm lượng chất bổ xung.

Chú ư ghi rơ đối tượng sử dụng, liều lượng và cách sử dụng.

 

( Thực phẩm ăn kiêng:

-                  Ghi ḍng chữ “ăn kiêng” liên kết với tên sản phẩm.

-                  Xác định đặc trưng “ăn kiêng” chủ yếu của thực phẩm, ghi ngay cạnh tên thực phẩm đó.

Ví dụ:

Cháo ăn kiêng (acid béo ḥa tan thấp)

3.4.4 Việc lựa chọn các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu để ghi nhăn hàng hóa phụ thuộc vào:

         - Bản chất của sản phẩm.

         - Thuộc tính tự nhiên của sản phẩm.

- Mối quan hệ trực tiếp đến công dụng chính và độ an toàn cần thiết của sản phẩm.

 

3.4.5.Trường hợp phân loại chất lượng: phải ghi lên nhăn hàng hóa các thông số kinh tế, định lượng chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

Ví dụ:

Nước mắm cao cấp 20 độ đạm.

3.5 Ngày sản xuất, hạn sử dụng, thời hạn sử dụng:

3.5.1 Ngày sản xuất gồm hai số chỉ ngày, hai số chỉ tháng,  hai số chỉ năm (số chỉ năm có thể ghi bốn chữ số) hoàn thành sản xuất hàng hóa đó. Có thể ghi như sau:

-         Ngày sản xuất: 03.04.00, hoặc

-         NSX: 03/04/2000, hoặc

-         NSX: 030400

Ghi như trên có nghĩa là sản phẩm hoàn thành vào ngày 03 tháng 4 năm 2000.

3.5.2 Hạn sử dụng (HSD) hoặc hạn bảo quản (HBQ) là số chỉ ngày, tháng, năm (cách ghi như NSX) mà quá mốc thời gian đó hàng hóa không c̣n được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

 3.5.3 Thời hạn sử dụng (THSD) hoặc thời hạn bảo quản (THBQ) là khoảng thời gian kể từ ngày sản phẩm hoàn thành đến thời điểm mà hàng hóa không c̣n được bảo hành và không được phép lưu thông trên thị trường.

( Có thể ghi hạn sử dụng theo 2 cách:

            - NSX + THSD (hoặc THBQ): NSX: 12/07/00   THSD: 1 năm

- HSD: 12/07/01

( Thực phẩm có bao gói, sử dụng quá 24 giờ đều phải có hạn sử dụng.

3.6 Hướng dẫn bảo quản, sử dụng:

( Có thể ghi trong tài liệu kèm theo thực phẩm.

Hướng dẫn sử dụng có thể gồm:

-         Chỉ ra đối tượng , mục đích sử dụng.

-         Cách dùng hoặc cách chế biến.

-         Công thức.

-         Quy tŕnh chế biến phù hợp mục đích đă định.

-         Nêu điều kiện bảo quản: trong môi trường nào, nhiệt độ nào…..

( Thực phẩm có tính chất sử dụng đơn giản, phổ thông không cần có hướùng dẫn sử dụng, bảo quản.

    Ví dụ:

Nước uống, đường, muối……….

3.7 Xuất xứ thực phẩm:

Đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu phải ghi tên nước xuất xứ.

4. Ngôn ngữ tŕnh bày nhăn hàng hóa:

-         Bằng tiếng Việt

-         Có thể có thêm tiếng nước ngoài nhưng kích thước không được lớn hơn nội dung tương đương ghi bằng tiếng Việt.

-         Thực phẩm xuất khẩu: có thể bằng ngôn ngữ nước nhập khẩu.

-         Thực phẩm nhập khẩu:

+ Bằng tiếng Việt nếu thỏa thuận được với nước xuất khẩu.

+ Nhăn phụ (ghi đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt) đính kèm theo nhăn nguyên gốc.

   

HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH GHI NHĂN

 

( Lưu thông hàng hóa không có nhăn hàng hóa theo quy định.

( Nhăn hàng hóa có những nội dung thông tin bằng h́nh ảnh, h́nh vẽ hoặc chữ viết không đúng với bản chất thực của hàng hóa đó.

( Nhăn hàng hóa không rơ ràng, mờ nhạt đến mắt thường không đọc được nội dung ghi trên nhăn.

( Nhăn hàng hóa không có đủ các nội dung bắt buộc theo quy định.

( Nội dung tŕnh bày trên nhăn hàng hóa không đúng kích thước, vị trí, cách ghi và ngôn ngữ.

( Nội dung ghi trên nhăn hàng hóa bị tẩy xóa, sửa đổi.

( Thay nhăn hàng hóa nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng.

( Sử dụng nhăn hàng hóa đă được pháp luật bảo hộ mà không được sự chấp thuận của chủ sở hữu.

( Nhăn hàng hóa trùng với nhăn hàng hóa cùng loại của thương nhân khác đă được pháp luật bảo hộ.

    Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm bất kỳ nội dung nào nói trên đều phải bị xử lư theo đúng quy định của Pháp luật.