Bệnh u Lym-phô

BS. Nguyễn Tấn Bỉnh

BV. Truyền máu và huyết học TP.HCM

I. Bệnh u Lym-phô là ǵ?

Bệnh u lym-phô (lymphoma) hay ung thư hệ lym-phô là một rối loạn tăng sinh ác tính của tế bào lym-phô (một loại tế bào bạch cầu).

Có 2 loại u lym-phô:

-  Bệnh Hốt- kin (Hodgkin): có đặc điểm là sự hiện diện tế bào khổng lồ 2 nhân (Reed – Sternberg), chiếm 18% trường hợp u lym-phô.

-  U lym-phô không Hodgkin: gồm những trường hợp u lym-phô không phải là bệnh Hodgkin.

II. Dịch tễ học:

Ở Việt Nam bệnh u lym-phô xếp hàng thứ 9 trong 10 loại ung thư thường gặp, tỷ lệ mắc bệnh hàng năm trên 100.000 dân là 0,3 đối với bệnh Hodgkin và 2,8 đối với u lymphô không Hodgkin (Nguyễn Chấn Hùng, 1998). Ở các nước phương tây tỷ lệ mắc bệnh cao hơn châu Á. Bệnh U lymphô không Hodgkin có tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng, ở phương tây tỷ lệ mắc bệnh trên 100.000 dân là 11,1 ở năm 1976 và tăng lên 19 ở năm 2000.

Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, người da trắng nhiều hơn da đen.

Bệnh Hodgkin gặp nhiều ở lứa tuổi 20 -30 và 70, bệnh u lymphô không Hodgkin gặp nhiều ở người lớn tuổi >60.

III. Nguyên nhân:

Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa rơ, một số yếu tố nguy cơ được coi là có liên quan đến bệnh như:

1.  Nhiễm siêu vi: EBV, HIV, HTLV

2.  Suy giảm miễn dịch

3.  Độc chất

IV. Dấu hiệu và triệu chứng bệnh:

-  Triệu chứng bệnh thay đổi

-  Các triệu chứng thường gặp:

   +  Hạch to: thường gặp ở cổ, nách và bẹn (hạch chắc, không đau)

   +  Đau lưng (do hạch to vùng cạnh động mạch chủ)

   +  Đau bụng (do gan to hoặc lách to)

-  Các dấu hiệu và triệu chứng khác tùy thuộc vào vị trí và sự lan rộng của bệnh:

   +  Triệu chứng ‘B’ (triệu chứng cho thấy bệnh tiến triển nặng hơn): Sốt (>380C ), đổ mồ hôi nhiều về đêm, sụt cân (>10% cân nặng trong 6 tháng trước chẩn đoán).

   +  Xương (đau xương, xẹp đốt sống), tủy xương (thiếu máu, chảy máu), hệ thần kinh (chèn ép tủy sống), da (sùi dạng nấm)…

   +  Triệu chứng khác: mệt mỏi, biếng ăn, ngứa…

V. Các xét nghiệm chẩn đoán bệnh:

   1.  Sinh thiết hạch: cho chẩn đoán xác định, phân loại bệnh

   2.  Xét nghiệm máu

   3.  Sinh thiết/tế bào: tủy xương, dịch năo tủy, dịch màng phổi

   4.  Xét nghiệm miễn dịch, di truyền tế bào

   5.  H́nh ảnh: siêu âm, X-quang, CT, MRI, PET

VI. Giai đoạn bệnh:

Hệ thống xếp giai đoạn bệnh theo Ann Arbor:

-  Giai đoạn I: tổn thương một vùng hạch hoặc cấu trúc lymphô (lách, tuyến ức, ṿng waldeyer) duy nhất, hoặc một vị trí ngoài hạch.

-  Giai đoạn II: Tổn thương từ 2 vùng hạch trở lên ở cùng bên cơ hoành, có thể kèm theo tổn thương cơ quan hoặc vị trí ngoài hạch

-  Giai đoạn III: Tổn thương nhiều vùng hạch lymphô ở hai bên cơ hoành, có thể kèm theo tổn thương cơ quan hoặc vị trí ngoài hạch.

-  Giai đoạn IV: Tổn thương lan tỏa của một hoặc nhiều cơ quan ngoài hạch, có hoặc không có kèm theo tổn thương hạch.

VII. Điều trị:

Có nhiều phương pháp điều trị bệnh u lymphô. Việc lựa chọn phương pháp điều trị tùy thuộc vào 3 yếu tố chính:

-  Loại u lymphô

-  Giai đoạn bệnh

-  T́nh trạng sức khỏe tổng quát của bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị bao gồm:

1.  Xạ trị: Giai đoạn sớm của bệnh không có triệu chứng ‘B’, có thể phối hợp với hóa trị

2.  Hoá trị: Được sử dụng phổ biến, thông thường phối hợp nhiều loại thuốc. Thuốc được cho bằng đường uống hoặc tiêm mạch, theo từng chu kỳ mỗi 3-4 tuần với khoảng thời gian nghỉ để cho tủy xương hồi phục.

3.  Kháng thể đơn ḍng: giống như hóa trị nhưng tác dụng chuyên biệt trên tế bào ác tính. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với hóa trị.

4.  Ghép tủy xương/tế bào gốc tạo máu: Thường được áp dụng cho bệnh tái phát hoặc thuộc nhóm tiên lượng lượng xấu. Sử dụng hóa chất liều cao hoặc kết hợp tia xạ để diệt tế bào ác tính và tủy xương, sau đó truyền ghép lại tế bào gốc b́nh thường. Tế bào gốc được thu thập từ bệnh nhân (tự ghép) hoặc từ người cho phù hợp kháng nguyên tổ chức HLA (dị ghép).

VIII. Hiệu quả điều trị:

Bệnh u lymphô là bệnh lư ác tính có thể điều trị khỏi với tỷ lệ khá cao. Hiệu quả điều trị càng cao nếu bệnh được phát hiện sớm, chẩn đoán và phân loại bệnh chính xác, và áp dụng phương pháp điều trị thích hợp.

-  Bệnh Hodgkin: tỷ lệ bệnh sống 5 năm là 65-90%.

-  Bệnh u Lymphô không Hodgkin: tỷ lệ bệnh sống 5 năm là 25-90%.

IX. Tác dụng phụ của điều trị và hướng dẫn cách xử trí:

1.  Tác dụng phụ của xạ trị:

     -  Buồn nôn/ nôn, viêm niêm mạc miệng, nhược năng tuyến giáp, mệt mỏi.

     -  Mất vị giác, nuốt khó, rụng tóc.

     -  Việm phổi, nhiễm trùng

     -  Da bị kích thích, bóng nước, bong da

     -  Tác dụng phụ lâu dài: vô sinh, bệnh lư tim, nhược giáp, tăng nguy cơ bệnh ác tính khác.

2.  Tác dụng phụ của hoá trị:

     -  Mệt mỏi, rụng tóc, ức chế tủy xương, hội chứng ly giải khối u.

     -  Buồn nôn/nôn, ăn mất ngon, đau họng, tiêu chảy, táo bón

     -  Thiếu máu, xuất huyết, nhiễm trùng

     -  Thay đổi sắc tố da.

     -  Viêm dây thần kinh ngoại vi

     -  Rối loạn kinh nguyệt.

     -  Tác dụng phụ lâu dài: tăng nguy cơ bệnh ác tính thứ phát, suy tim, ngưỡng kinh nguyệt sớm, vô sinh.

3.  Tác dụng của điều trị kháng thể đơn ḍng:

     -  Lạnh run, sốt, đau cơ, đau khớp, nổi mề đai, nôn, tiêu chảy, phản ứng dị ứng, co thắt phế quản và hạ huyết áp (hiếm xảy ra).

     -  Hội chứng ly giải khối u.

     -  Đau bụng

4.  Hướng dẫn bệnh nhân xử trí pḥng ngừa một số tác dụng phụ của điều trị:

     a. Pḥng ngừa nhiễm trùng trong giai đoạn điều trị giảm bạch cầu:

         -  Rửa tay trước và sau khi cầm thực phẩm.

         -  Tránh đám đông hoặc những người có bệnh nhiễm trùng (cảm, cúm…)

         -  Tránh bơi lội.

         -  Tránh tiêm một vài loại vắc –xin.

         -  Tránh dùng loại thực phẩm sống, không đảm bảo vệ sinh.

      b. Pḥng ngừa chảy máu ở giai đoạn giảm tiểu cầu:

         -  Tránh vết cắt da, va chạm, té.

         -  Cẩn thận khi cạo râu, đánh răng, ngoáy mủi.

      c. Pḥng ngừa và xử trí tổn thương da:

         -  Giữ da trong t́nh trạng tốt:

             +  Tránh thoa xà bông trên vùng da bị kích thích.

             +  Giữ da khô nhưng không được làm nhờn da (chỉ sử dụng loại thuốc bôi da do bác sĩ kê toa).

             +  Tránh tiếp xúc ánh sáng mặt trời.

         -  Để hở vùng da bị kích thích khi có thể.

         -  Chỉ sử dụng kem thoa trên vùng da bị bóng nước theo chỉ định của bác sĩ xạ trị.

         -  Mặc đồ lót, dây nịch rộng.

         -  Uống nhiều nước.

      d. Pḥng ngừa và xử trí buồn nôn/nôn:

         -  Uống thuốc chống nôn theo chỉ định bác sĩ.

         -  Uống nhiều nước trước, trong và sau khi điều trị.

         -  An mỗi lần ít và ăn nhiều lần.

         -  An và uống thích hợp theo triệu chứng.

      e. Pḥng ngừa và xử trí đau miệng:

         -  Sử dụng bàn chảy mềm đánh răng (và luỡi) nhẹ nhàng sau mỗi bửa ăn.

         -  Tránh xúc miệng bằng nước có chứa cồn. Có thể dùng nước muối xúc miệng.

         -  Xúc miệng với nước thường xuyên hơn khi cần thiết.

         -  Tránh thức phẩm kích thích: chua, cay.

         -  Uống nhiều nước.

X. Tóm tắt:

-  Bệnh u lym-phô ác tính (lymphoma) hay ung thư hệ lym-phô là một rối loạn tăng sinh ác tính của tế bào lym-phô (một loại tế bào bạch cầu).

-  Có 2 loại u lym-phô: Bệnh Hốt- kin (Hodgkin) thường gặp ở người trẻ và U lym-phô không Hodgkin thường gặp ở người lớn tuổi.

-  Một số yếu tố nguy cơ được coi là có liên quan đến bệnh như: Nhiễm siêu vi (EBV, HIV, HTLV}; Suy giảm miễn dịch.

-  Triệu chứng sớm và thường gặp của bệnh là hạch to (ở cổ, nách, bẹn).

-  Bệnh được chẩn đoán xác định bằng sinh thiết hạch.

-  Các phương pháp điều trị bao gồm: xạ trị, hóa trị, kháng thể đơn ḍng và ghép tế bào gốc tạo máu. Lựa chọn điều trị tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và phân loại.

-  Bệnh lư ác tính có tỷ lệ điều trị khỏi bệnh khá cao: 25-90% sống 5 năm.

(Trích chương tŕnh Trị chuyện với Thầy thuốc ngày 29/9/2006 tại T4G)