Những điều cần biết về nhớ và giảm trí nhớ

Ths. BS. Phan Hữu Phước

Trưởng khoa Lăo - BV. Nguyễn Trăi

Suy giảm trí nhớ mà hậu quả cuối cùng cụ thể là sa sút trí tuệ là bệnh lư ít được quan tâm tại các nước đang phát triển. Điều này xuất phát từ quan điểm sai lầm cho rằng tuổi già là phải quên, phải lẫn. Quan niệm này đă và đang ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Sự lơ là và thiếu quan tâm của gia đ́nh có thể đẩy bệnh nhân bị suy giảm trí nhớ đến t́nh trạng bị cô lập. Để điều trị cho bệnh nhân suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ tại Mỹ người ta đă phải tiêu tốn khoảng 50 tỉ đô la hàng năm. Theo một số nghiên cứu tại Mỹ th́ tỉ lệ sa sút trí tuệ là 10% ở người trên 70 tuổi, 20-40% ở người trên 85 tuổi.

Trước khi dẫn đến sa sút trí tuệ người bệnh thường trải qua giai đoạn suy giảm trí nhớ. Phát hiện và điều trị sớm suy giảm trí nhớ sẽ giúp ích trong việc pḥng ngừa sa sút trí tuệ sau này.

1. Nhớ là ǵ?

Nhớ là tiến tŕnh hoạt động của hệ tâm-thần kinh có chức năng lưu trữ thông tin được ghi nhận trong quá tŕnh sống. Để thực hiện chức năng này năo bộ phải trải qua các tiến tŕnh lưu trữ sau đây:

- Sự ghi nhận thông tin (thu nhận, mă hóa)

- Sự duy tŕ, lưu giữ (lưu trữ, củng cố)

- Sự ổn định bền vững

- Sự phục hồi (giải mă hoặc nhớ lại).

Quá tŕnh thu giữ thông tin của trí nhớ theo thời gian có thể phân thành 4 loại như sau:

- Trí nhớ trực giác

- Trí nhớ ngắn hạn

- Trí nhớ gần

- Trí nhớ xa (trí nhớ dài hạn).

   a. Trí nhớ trực giác:

- Kéo dài khoảng 250 ms (mili giây) bằng cách nh́n

- Kéo dài khoảng 1-2s (giây) bằng cách nghe.

   b. Trí nhớ ngắn hạn: có thể kéo dài khoảng 30s và có khả năng nhớ 5-10 chủ đề.

   c. Trí nhớ gần: thời gian nhớ kéo dài vài phút đến vài tuần. Trí nhớ gần biểu lộ khả năng dự trữ thông tin lớn hơn trí nhớ tức th́. Để đi vào vùng nhớ này thông tin phải trải qua một tiến tŕnh củng cố trong một thời gian nhất định.

   d. Trí nhớ dài hạn: thời gian lưu trữ vài tuần đến một thời điểm nào đó trong cuộc sống, chứa hầu hết là kinh nghiệm và kiến thức. Có những thông tin được lưu trữ một cách chính xác trong một thời gian không giới hạn. Tuy nhiên cũng có những thông tin trở nên mờ nhạt hay méo mó.

Tóm lại ghi nhận thông tin và phục hồi lại thông tin là một tiến tŕnh của nhận thức. Những thử nghiệm trên động vật cho thấy trí nhớ dài hạn đ̣i hỏi tiến tŕnh thiết lập bền vững thông tin liên quan đến những thay đổi về mặt vật lư và hoạt động của hóa chất trung gian tại nơi giao tiếp của tế bào thần kinh.

2. Suy giảm trí nhớ là ǵ?

Quá tŕnh phát triển của hệ thần kinh từ trong phôi thai đến năm 25 tuổi th́ hoàn chỉnh. Sau lứa tuổi này mỗi ngày có khoảng 3.000 tế bào thần kinh bị hủy đi và không sinh sản thêm. Càng lớn tuổi cơ thể càng ít tạo các hóa chất trung gian cần thiết cho năo hoạt động.

Do đó người già luôn có vấn đề về trí nhớ và thường khó khăn trong việc lưu trữ thông tin, khó nhớ thông tin cũ.

3. Suy giảm trí nhớ có những dấu hiệu nào?

Một người bị suy giảm trí nhớ có thể là do tuổi tác hoặc do bệnh lư và biểu hiện của chúng cũng sẽ khác nhau.

a. Dấu hiệu biểu hiện của Suy giảm trí nhớ do tuổi

    - Trí nhớ gần luôn bị ảnh hưởng như khó nhớ tên người vừa mới gặp, quên một việc vừa dự định làm.

    - Trí nhớ xa ít bị ảnh hưởng, thường vẫn nhớ chuyện đă xảy ra từ lâu.

b. Dấu hiệu biểu hiện của Suy giảm trí nhớ bệnh lư

    - Quên những đồ vật đă từng dùng rất thường xuyên,

    - Quên cách sử dụng những đồ vật đă từng dùng rất nhiều lần,

    - Gặp nhiều khó khăn khi tiếp nhận thông tin mới,

    - Hay lặp lại một câu hay một câu chuyện trong cùng một buổi tṛ chuyện,

    - Gặp khó khăn trong việc chọn và giữ tiền,

    - Không thể giữ nếp sinh hoạt thường ngày.

4. Làm thế nào để phát hiện sớm Suy giảm trí nhớ?

Có thể phát hiện sớm suy giảm trí nhớ, nhận thức nhẹ qua các dấu hiệu sau:

- Có than phiền về trí nhớ,

- Trí nhớ có giảm so với tuổi,

- Các hoạt động đời sống hàng ngày vẫn b́nh thường,

- Chức năng nhận thức chung vẫn b́nh thường,

- Không có sa sút trí tuệ.

Cần lưu ư là người thân đóng vai tṛ rất quan trọng trong việc giúp phát hiện sớm những dấu hiệu suy giảm trí nhớ ở người bệnh. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ, người thân nên nhanh chóng đưa người bệnh đến cơ sở y tế chuyên khoa để khám và điều trị.

5. Tiến triển của suy giảm trí nhớ bệnh lư như thế nào?

Suy giảm trí nhớ nếu không được điều trị sớm có thể tiến triển nặng thành sa sút trí tuệ nhiều năm sau đó. Theo các nghiên cứu ở nước ngoài th́ có khoảng 50% trường hợp bị suy giảm trí nhớ, nhận thức nhẹ sẽ chuyển thành sa sút trí tuệ trong 3 năm sau đó.

Sa sút trí tuệ là t́nh trạng bị suy giảm mức trí tuệ đă đạt được từ trước. Bệnh nhân sa sút trí tuệ sẽ bị suy giảm trí nhớ, khả năng xét đoán, định hướng không gian và thời gian, ngôn ngữ, tư duy trừu tượng. T́nh trạng sa sút trí tuệ của người bệnh có thể gây ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động xă hội, nghề nghiệp và các hoạt động sinh hoạt thường ngày của bệnh nhân.

6. Điều trị suy giảm trí nhớ ra sao?

a. Đối với Suy giảm trí nhớ do tuổi

V́ đây là một tiến tŕnh tự nhiên của sự lăo hóa nên chưa đến mức phải điều trị bằng thuốc mà chỉ cần áp dụng tích cực các biện pháp điều trị không dùng thuốc sau đây để làm giảm ảnh hưởng của việc suy giảm trí nhớ trong sinh hoạt thường ngày và cũng là cách để giúp rèn luyện hoạt động trí năo:

   - Liệt kê danh sách các công việc cần phải làm

   - Lập thời gian biểu cho công việc hàng ngày

   - Làm theo thời gian biểu công việc đă lập

   - Đề ra những mục quan trọng cần chú ư thực hiện. Ví dụ: luôn đặt ch́a khóa ở một chỗ nhất định

   - Lặp lại tên của người vừa mới gặp

   - Tạo những thú vui giúp cho bạn luôn bận rộn: chơi cây cảnh, chim, tem.

   - Vận động trí óc, giữ những tài liệu lưu trữ thông tin, sự kiện như sổ ghi chép, album h́nh...

b. Đối với Suy giảm trí nhớ bệnh lư

Khi nào bệnh nhân đă được thầy thuốc chuyên khoa khám và định bệnh là suy giảm trí nhớ bệnh lư (không phải là suy giảm trí nhớ do tuổi) th́ mới có thể được điều trị bằng thuốc. Cần lưu ư là việc điều trị bằng thuốc luôn luôn phải theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa và người bệnh phải đi tái khám định kỳ.

Hiện nay có các loại thuốc điều trị sau:

- Các thuốc điều trị kinh điển:

   + Thuốc hỗ trợ thần kinh: ginkogiloba, almitrine, piracetam, naftidrofuril …

   + Estrogen thay thế.

   + Thuốc chống oxy hóa: vitamine C, E…

- Nhóm thuốc ức chế men acetylcholinesterase là một tiến bộ trong điều trị, đă được chứng minh bởi nhiều công tŕnh nghiên cứu trên thế giới như: donepezil, rivastigmine, tacrine. Nhóm galantamine ngoài tác dụng ức chế men acetylcholinesterase c̣n có thêm tác dụng gia tăng hoạt động của thụ thể nicotinic, hỗ trợ thần kinh mang lại nhiều hiệu quả trong điều trị.

7. Pḥng ngừa suy giảm trí nhớ như thế nào?

a. Thường xuyên hoạt động trí năo

b. Tránh uống rượu

Uống rượu quá nhiều làm tăng triglyceride trong máu và làm tăng nguy cơ nhũn năo.

c. Tập thể dục

   - Giúp làm giảm huyết áp.

   - Hạ thấp tần suất bệnh tim mạch

   - Giúp làm giảm trọng lượng cơ thể.

   - Lợi ích khác: giảm fibrinogen huyết tương, giảm hoạt động tiểu cầu, tăng hoạt hóa plasminogen huyết tương và tăng nồng độ HDL-c.

Lưu ư: tập thể dục quá mức làm tăng nguy cơ chấn thương cơ xương và nhồi máu cơ tim cấp, cho nên tập ở mức độ nào là tùy thuộc vào t́nh trạng sức khỏe mỗi người.

d. Chế độ ăn

Nên ăn nhiều trái cây, chất xơ, rau cải, hạn chế ăn nhiều chất béo và chất ngọt. Chất đạm nên ăn vừa đủ theo nhu cầu. Chế độ ăn giảm muối sẽ làm giảm đáng kể huyết áp và do đó làm giảm tỉ lệ tai biến mạch máu năo.

Như vậy, suy giảm trí nhớ thường gặp ở người lớn tuổi, có thể là bị suy giảm trí nhớ do tuổi tác hoặc bệnh lư. Người bị suy giảm trí nhớ do tuổi là b́nh thường và thường không cần phải dùng thuốc điều trị mà chỉ cần áp dụng tích cực các biện pháp điều trị không dùng thuốc. Đối với những bệnh nhân đă được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán là suy giảm trí nhớ bệnh lư th́ có thể được điều trị bằng thuốc nhưng phải theo đúng sự hướng dẫn của bác sĩ và tái khám định kỳ. Cần lưu ư là người thân đóng vai tṛ rất quan trọng trong việc giúp phát hiện sớm việc suy giảm trí nhớ ở người bệnh và nếu người bệnh được phát hiện sớm và điều trị đúng mức th́ có thể giúp tránh khỏi bị sa sút trí tuệ. Bên cạnh đó, việc áp dụng các biện pháp pḥng ngừa cũng giúp làm chậm tiến tŕnh lăo hóa, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi.