Bệnh nghề nghiệp – Tác hại và cách pḥng chống

Khái niệm về bệnh nghề nghiệp – phân loại bệnh nghề nghiệp.

1. Định nghĩa: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động. Bệnh xảy ra cấp tính hoặc từ từ. Một số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể pḥng tránh được.

2. Phân loại bệnh nghề nghiệp: 21 bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm ở Việt Nam.

Nhóm I: Các bệnh bụi phổi và phế quản

1. Bệnh bụi phổi - silic

2. Bệnh bụi phổi atbet hay bệnh bụi phổi amiăng

3. Bệnh bụi phổi – bông

4. Bệnh viêm phế quản măn tính nghề nghiệp

Nhóm II: Các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp

1. Bệnh nhiễm độc ch́ và các hợp chất ch́

2. Bệnh nhiễm độc benzen và các hợp chất đồng đẳng của benzen

3. Bệnh nhiễm độc thủy ngân

4. Bệnh nhiễm độc mangan

5. Bệnh nhiễm độc TNT (Trinitrotoluen)

6. Bệnh nhiễm độc Asen và các hợp chất Asen nghề nghiệp

7.Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

8. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu

Nhóm III: Các bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lư

1. Bệnh do quang tuyến X và các tia phóng xạ

2 Bệnh điếc do tiếng ồn (điếc nghề nghiệp)

3. Bệnh rung chuyển nghề nghiệp

4. Bệnh giảm áp

Nhóm IV: Các bệnh da nghề nghiệp

1.Bệnh sạm da

2.Bệnh loét da, loét vách ngăn mũi, viêm da, chàm tiếp xúc.

Nhóm V: Các bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp

1. Bệnh lao nghề nghiệp

2. Bệnh viêm gan virus nghề nghiệp

3. Bệnh do leptospira nghề nghiệp

Một số bệnh nghề nghiệp thường gặp

1. Bệnh bụi phổi silic

1.1. Nguyên nhân: do hít thở bụi có hàm lượng Si02 tự do cao

1.2. Triệu chứng:

- Khó thở gắng sức là triệu chứng cơ bản, là triệu chứng duy nhất đặc hiệu của bệnh có thể do xơ phổi hoặc khí thũng.

- Thể trạng bệnh nhân giảm sút thường do các nguyên nhân khác hoặc là ở giai đoạn muộn.

- Ho ra máu: rất hiếm gặp trong bệnh bụi phổi – silic nếu có ho ra máu, phải t́m cách xác định bệnh lao.

- Khạc đờm đen: đờm đen, lỏng gặp ở công nhân mỏ than, (không thường xuyên).

- Đau ngực: dấu hiệu này cũng thường gặp.

1.3. Biến chứng:

Khi bệnh bụi phổi – silic phát triển và có biến chứng sẽ xuất hiện triệu chứng lâm sàng. Mỗi biến chứng lại có những triệu chứng riêng. Các biến chứng thường gặp: nhiễm lao, suy hô hấp, nhiễm khuẩn phế quản phổi cấp tính.

1.4. Tiến triển

- Bệnh bụi phổi là bệnh không phục hồi. Hiện nay chưa có thuốc điều trị bệnh. Tuy nhiên một vài loại thuốc điều trị làm ngưng sự phát triển của bệnh đă được thực nghiệm ở súc vật và có hiệu quả.

- Bệnh tiến triển chậm, xơ hóa phổi ngày càng lan tỏa. Nếu phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và ngừng tiếp xúc với bụi, phần lớn các trường hợp tổn thương ổn định.

1.5. Dự pḥng

+ Biện pháp kỹ thuật.

- Tránh sản xuất trong điều kiện bụi silic bằng cách thay thế.

- Tránh bụi bay tung lên bằng cách thực hiện sản xuất trong chu tŕnh kín hoặc có hệ thống hút gió tại chỗ.

- Cơ giới hóa sản xuất, tránh lao động gắng sức, hô hấp tăng làm cho bụi tăng cường xâm nhập phổi.

- Chú ư tổ chức hệ thống không khí, thoáng gió, che đậy các máy móc phát sinh bụi.

+ Biện pháp cá nhân:

- Đeo các khẩu trang loại có thể ngăn được bụi. (Phần lớn các loại khẩu trang hiện đang sử dụng không có hiệu quả lọc bụi hô hấp).

- Có thể dùng mặt nạ lọc bụi nhưng phải nhẹ, hít thở dễ dàng, tránh cọ xát. Vật liệu làm mặt nạ không gây kích thích da, không gây dị ứng.

- Các loại hạt bụi dưới 1 micromet khó ngăn lại ở các màng lọc.

+ Biện pháp y tế:

- Phải định kỳ kiểm tra môi trường lao động.

- Phải tổ chức khám tuyển công nhân và người lao động ở các hầm mỏ và các ngành công nghiệp nhiều bụi.

- Phải tổ chức khám định kỳ hằng năm. Đối với công nhân làm việc những nơi bụi có hàm lượng silic tự do cao hay phun cát đánh bóng, làm sạch, xay khoáng sản, phải khám định kỳ 6 tháng/lần. Những trường hợp nghi ngờ, đề nghị chụp phim  phổi 30  x 40 cm.

2. Bệnh điếc nghề nghiệp

2.1. Nguyên nhân

Điếc nghề nghiệp là một bệnh do tiếng ồn của môi trường lao động, có cường độ cao trên mức gây hại, tác dụng như một vi chấn thương âm, trong một thời gian dài, gây tổn thương không hồi phục ở cơ quan Corti của tai trong (cơ quan thính giác).

2.2. Triệu chứng lâm sàng

+ Giai đoạn đầu : mệt mỏi thính giác. Đây là giai đoạn thích ứng, xảy ra từ và tuần đến vài tháng sau khi tiếp xúc với tiếng ồn. Bệnh nhân cảm thấy ù tai, cảm giác tức ở tai như bị nút tai, có cảm giác nghe kém vào cuối hay sau giờ lao động. Toàn thân suy nhược, mệt mỏi, nhức đầu, mất ngủ.

+ Giai đoạn tiềm tàng

Giai đoạn này kéo dài hằng năm từ 5 – 7 năm, người bệnh không để ư v́ các triệu chứng chủ quan và toàn thân thoáng qua, vả lại họ vẫn nghe  rơ được tiếng nói to ở nơi ồn ào, chỉ cảm thấy hơi trở ngại khi nghe âm nhạc v́ nghe kém ở tần số cao.

+ Giai đoạn tiềm tàng gần hoàn toàn

Người bệnh khó chịu khi nghe và không nghe được tiếng nói thầm

+ Giai đoạn điếc rơ rệt : giai đoạn này, tiếng nói to cũng khó nghe. Bệnh nhân ù tai thường xuyên, nói chuyện khó khăn.

2.3. Biện pháp pḥng chống

+ Biện pháp kỹ thuật

- Giảm tiếng ồn từ nguồn phát sinh.

- Giảm tiếng ồn bằng cách cách ly nguồn phát sinh tiếng ồn hoặc bọc kín máy gây ồn nhiều.

- Giảm tiếng ồn bằng hấp thu bề mặt và phản xạ tại chỗ.

- Bố trí máy móc, sắp xếp dụng cụ hợp lư.

+ Biện pháp pḥng hộ cá nhân.

- Nút tai : có thể bằng sáp, bằng bông, cao su xốp dẻo, kim loại.

- Chụp tai : Tai chụp hay mũ chụp.

Có thể sắp xếp nghỉ ngơi xen kẽ với lao động : lao động một giờ nghỉ 15 phút hay hai giờ nghỉ nửa giờ. Tại nơi lao động cần bố trí các pḥng yên tĩnh để công nhân nghỉ ngơi. Đối với những người mệt mỏi thính giác hay phải lao động ở nơi có tiếng ồn cường độ quá cao, có thể điều trị bằng bố trí nghỉ ngơi trong một số ngày hoặc vài tuần lễ.

3. Bệnh sạm da nghề nghiệp

3.1. Đại cương

Bệnh sạm da nghề nghiệp dễ nhận biết và khá phổ biến. Bệnh thường gặp trong các ngành công nghiệp hóa dầu, luyện than, tẫm gỗ rải nhựa đóng lái tàu, nhựa than nhựa đường, luyện kim, phim ảnh, bụi thực vật, hóa chất cao su, hơi hydro carbua, các alcoloid thuốc lá, bức xạ ion hóa hợp chất lưu huỳnh.

3.2. Triệu chứng lâm sàng

Bệnh sạm da nghề nghiệp biểu hiện lâm sàng là những dát thâm da liên quan đến chất tiếp xúc và môi trường lao động.

Bệnh sạm da tuy không gây chết người cấp tính nhưng làm sức khỏe suy giảm, kiệt quệ, năng suất lao động giảm sút. Mặt khác bệnh thường phát ở các vùng da hở như tay, cổ, mặt rất mất thẩm mỹ nhất là đối với nam nữ thanh niên. Đây không chỉ là vấn đề sức khỏe mà c̣n là vấn đề xă hội cần được quan tâm.

3.3. Biện pháp pḥng chống

- Thay đổi nguyên liệu hoặc công việc để tránh tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh.

- Cải thiện điều kiện môi trường làm việc như : thông gió hút bụi, hơi khí độc, khép kín dây chuyền sản xuất, tránh đỗ văi hoặc day dính dầu mỡ, bụi than.

- Trang bị đầy đủ và sử dụng có hiệu quả các phương tiện pḥng hộ lao động.

- Hạn chế tránh tiếp xúc với nắng như thay đổi giờ làm việc hợp lư, làm lều che chắn nắng cho người lao động khi làm việc ngoài trời.

- Dùng thuốc bảo vệ da.

4. Bệnh nhiễm độc ch́ vô cơ

Nhiễm độc ch́ là một bệnh nghề nghiệp hay gặp. Hiện nay ở Việt Nam nhiễm độc ch́ được xếp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

4.1. Các biểu hiện khi bị nhiễm độc.

+ Nhiễm độc cấp tính

- Rối loạn tiêu hóa: xuất hiện sớm và mănh liệt như: bỏng thực quản, buồn nôn, đau thượng vị có kèm tiêu chảy hoặc không.

- T́nh trạng toàn thân suy sụp nhanh chóng, lo lắng, chuột rút, co giật, mạch nhỏ.

- Dấu hiệu viêm thận hoặc viêm gan thận: tiểu ít, protein niệu đạm huyết tăng, vàng da, thường tử vong, nếu khỏi thời gian hồi phục kéo dài.

+ Nhiễm độc măn tính.

Các triệu chứng đáng chú ư nhất là suy sụp thể lực, mệt mỏi, ngủ ít, nhức đầu, đau cơ, rối loạn tiêu hóa, đặc biệt là táo bón (không bị tiêu chảy) đau dạ dày và ăn kém ngon. Các triệu chứng sớm này không đặc hiệu và có thể chữa khỏi. Cần phải chú ư các triệu chứng khách quan: da tái, đường viền ch́, đau bụng ch́, liệt chi, huyết áp cao (ch́ vô cơ). Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh thực vật, suy nhược cơ thể.

4.2. Biện pháp pḥng chống

+ Biện pháp kỹ thuật

- Cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa sự h́nh thành hoặc sự ô nhiễm bụi, hơi ch́.

- Các quá tŕnh nghiền, đóng gói các hợp chất ch́ phải tiến hành tự động, vận hành kín.

- Phải có hệ thống hút gió, máy hút hơi bụi tại chỗ, làm ẩm…

+ Biện pháp y tế

- Tổ chức khám tuyển: không tuyển những người thiếu máu, rối loạn gan thận, thần kinh, cao huyết áp.

- Khám định kỳ, nơi nào có ô nhiễm hơi ch́ nhiều, cần khám định kỳ 6 tháng một lần. Khi khám cần làm xét nghiệm về công thức máu, huyết sắc tố, định lượng delta Ala niệu.

- Những người có biểu hiện thấm nhiễm ch́, cần cho điều trị, ngừng tiếp xúc với ch́. Nếu cần thiết cho chuyển công tác.

+ Biện pháp cá nhân

- Công nhân tiếp xúc với ch́ phải được trang bị và sử dụng quần áo bảo hộ lao động, đội mũ và đeo găng.

- Tắm giặt, thay quần áo sau ca lao động.

- Cấm ăn uống và hút thuốc tại nơi làm việc.

- Giữ vệ sinh răng miệng.

5. Bệnh nhiễm độc hóa chất trừ sâu.

Hóa chất trừ sâu có nhiều nhóm trong đó có 4 nhóm chính:

* Nhóm Clo: DDT, 666

* Nhóm Lân: Wofatox Bi-58

* Nhóm Carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin

* Nhóm Pyrethroid: Decis, Sherpa, Sumicidine.

5.1. Số biểu hiện nhiễm độc

5.1.1. Nhiễm độc lân hữu cơ

+ Nhiễm độc cấp tính:

- Cảm giác khó chịu, buồn nôn, ứa nước bọt, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, thị lực giảm, chảy nước mắt.

- Chóng mặt, vật vă, sợ hăi xuất hiện rất sớm.

- Nhức đầu, thay đổi cảm giác, có cảm giác run, nói năng khó khăn, chuột rút, t́nh trạng hôn mê, đôi khi rối loạn hô hấp.

+ Nhiễm độc măn tính

Nhiễm độc măn tính có thể xảy ra ở những người sản xuất, pha chế và ở công nhân nông nghiệp thao tác thường xuyên với hóa chất trừ sâu.

- Triệu chứng: nhức đầu, choáng váng, cảm giác nặng đầu, nhức đầu, giảm trí nhớ, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc ăn kém ngon, chóng mặt. Ở một số trường hợp, có rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhăn cầu, run tay và một số triệu chứng rối loạn thần kinh khác. Đôi khi thần kinh bị tổn thương viêm thần kinh, liệt nhẹ và liệt hẳn.

5.1.2. Nhiễm độc clo hữu cơ.

Clo hữu cơ gây độc thần kinh. Mức kích thích thần kinh quan hệ trực tiếp với nồng độ của thuốc trong mô thần kinh.

Các clo hữu cơ có thể đi xuyên qua da cũng như qua hệ hô hấp và hệ tiêu hóa. Mức hấp thu qua da khác biệt tùy theo chất, chẳng hạn DDT hấp thu qua da kém c̣n Dieldrin lại hấp thu qua da rất mạnh.

Clo hữu cơ làm thay đổi các tính chất điện cơ thể và các men có liên quan đến màng tế bào thần kinh, gây ra biến đổi trong động thái di chuyển của ion Na+ và K+ qua màng tế bào. Có thể có cả sự nhiễu loạn vận chuyển chất vôi và hoạt tính của men Ca 2+ - ATP và men phosphokinase. Cuối cùng clo hữu cơ gây chết do sự dừng hô hấp.

5.1.3. Nhiễm độc Carbamat

Cũng giống như lân hữu cơ, các thuốc diệt trùng carbamate ức chế hoạt động của men acetylcholinestearse. Nhiều carbamate có độ độc cấp tính rất cao đối với động vật. Aldicarb có độ độc cấp tính đường miệng trên chuột là 1mg/kg là một trong số các chất thuốc bảo vệ thực vật độc nhất được dùng hiện nay. V́ quá độc, Aldicarb thừơng được dùng ở thể hạt bón vào đất (carbofuran cũng tương tự). Tuy vậy nh́n chung các thuốc trong nhóm này vẫn ít độc hơn nhóm lân hữu cơ, cơ thể có khả năng phục hồi sau khi ngộ độc carbamate lớn hơn khi bị ngộ độc lân hữu cơ.

5.1.4 Nhiễm độc Pyrethroids

Các pyrethroids thực chất là những chất gây độc chức năng, hậu quả xấu của thuốc mang tính thứ cấp, là hậu quả của sự kích thích quá độ hệ thần kinh. Điều này thể hiện rơ ở chỗ không t́m thấy các dấu hiệu bệnh lư trong hệ thần kinh trung ương, ngay cả khi gây độc nặng, nhiều lần cũng như sự chỉ tạo thành các đốm hoại tử không đặc trưng và có thể phục hồi trên các thần kinh ngoại vi của động vật bị co giật và thể hiện các triệu chứng rối loạn vận động nghiêm trọng. Sau khi bị pyrethroid làm cho biến đổi kênh muối, vẫn tiếp tục hoạt động b́nh thường, vẫn duy tŕ được chức năng chọn lựa các ion muối và nối với điện thế màng tế bào thần kinh.

5.2. Biện pháp pḥng chống.

+ Bảo vệ cá nhân.

Khi người lao động tiếp xúc với hóa chất trừ sâu phải được huấn luyện kỹ với các biện pháp dự pḥng cần thiết. Họ phải được trang bị quần áo bảo hộ lao động, găng, ủng, kính, khẩu trang hoặc mặt nạ pḥng độc có than hoạt. Không được mang các trang bị pḥng hộ này về nhà; ít nhất phải giặt có rửa các dụng cụ pḥng hộ này một tuần/lần.

+ Biện pháp y tế.

- Khi khám tuyển, phải loại người dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hay đang cho con bú hoặc những người kém sức khỏe, người nghiện rượu.

- Công nhân tiếp xúc hóa chất trừ sâu phải được khám sức khỏe định kỳ một năm/lần. Chống chỉ định đối với công việc tiếp xúc hóa chất trừ sâu là các bệnh thực thể của hệ thần kinh trung ương, rối loạn tâm thần, động kinh, rối loạn nội tiết, lao phổi, hen phế quản, bệnh măn tính đường hô hấp, bệnh hệ tim mạch như suy tuần hoàn, bệnh đường tiêu hóa (loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày - ruột) bệnh gan thận, viêm màng tiếp hợp và viêm giác mạc.

Mọi công nhân phun rắc hóa chất trừ sâu dù là loại có độc tính cao hoặc trung b́nh cũng phải được tập huấn cách sử duụg hóa chất.

- Khi sử dụng hóa chất trừ sâu phải cố sức tránh gây ô nhiễm các nguồn nước. Phải nghĩ cả tới sự ô nhiễm sau này. Nguồn nước c̣n có thể bị ô nhiễm do giặt giũ quần áo lao động.

- Phải có nhà tắm, ṿi nước để cho người phun tắm giặt. Không được để cho họ tắm giặt tại nhà. Không được tắm giặt ngoài sông, ao hồ. Trước khi tắm giặt, tuyệt đối cấm ăn, uống và hút thuốc.

6. Bệnh nhiễm độc benzen

Benzen là một dung môi hữu cơ, ḥa tan được nhiều chất như: mỡ, cao su, nhựa đương nhựa than, sơn, vecni… Thường gặp ở một số ngaàh như: văn pḥng phẩm, cao su, nhà máy hóa chất trừ sâu 666, các xí nghiệp sản xuất pha chế sơn…

6.1. Triệu chứng lâm sàng

+ Nhiễm độc cấp tính

- Tiếp xúc liều thấp, hàm lượng khoảng 20 – 30 mg/l không khí, gây kích thích mắt, mũi họng làm cho cơ thể khó chịu.

- Tiếp xúc với hàm lượng trên 10mg/l choáng váng, đau đầu, chóng mặt, nôn mữa, nạn nhân bị mê man.

- Với hàm lượng trên 65 mg/l, nạn nhân chết sau vài phút trong t́nh trạng hôn mê, có thể kèm co giật.

+ Nhiễm độc măn tính

- Rối loạn tiêu hóa: ăn kém ngon, xung huyết niêm mạc miệng, nôn, hơi thở có thể có mùi benzen.

- Rối loạn thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, dễ cáu giận, chuột rút, cảm giác kiến ḅ, tê cóng…

- Rối loạn huyết học: thiếu máu nhẹ, có khuynh hướng xuất huyết, phụ nữ dễ rong kinh, khó thở cố gắng do thiếu máu, thời gian chảy máu kéo dài, dấu hiệu dây thắt dương tính.

- Nguy hiểm của benzen là tích lũy ở tổ chức năo và tủy xương.

6.2. Biện pháp pḥng chống.

+ Biện pháp kỹ thuật

- Khi xử dụng benzen làm nguyên liệu, các máy móc vận hành đảm bảo thật kín, hoạt động tốt. Phải thiết kế hệ thống thông hút gió. Nếu nồng độ benzen cao, phải có mày hút tại chỗ, tại bàn làm việc. Số người làm việc phải giảm ở mức tối thiểu.

- Phải kiểm tra định kỳ nồng độ benzen trong không khí tại các phân xưởng.

+ Biện pháp cá nhân.

- Phải có quần áo bảo vệ thích hợp, phải giặt giũ luôn. Quần áo thường mặc phải để riêng. Sau khi làm việc, phải tắm nước nóng với xà pḥng.

- Cấm rửa tay bằng benzen hoặc bằng các dung môi khác có chứa benzen. Tránh vứt lung tung hoặc sử dụng các khăn lau thấm benzen.

- Cấm ăn uống nơi làm việc và cấm hút thuốc v́ c̣n có nguy cơ cháy nổ.

- Có chế độ ăn uống đầy đủ, tránh uống rượu.

+ Biện pháp an toàn

- Khi benzen vào mắt, lập tức dùng thật nhiều nước sạch xối liên tục ít nhất 15 phút. Thỉnh thoảng lật mí mắt lên,  chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế.

- Benzen dây vào da: lập tức cởi bỏ trang bị đă bị ô nhiễm, dùng thật nhiều nước và xà pḥng rửa ngay. Chuyển ngay đến cơ sở y tế.

- Nếu nạn nhân hít phải nhiều benzen, chuyển ngay nạn nhân đến nơi thoáng khí, tiến hành hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở, bóp tim ngoài lồng ngực nếu nạn nhân ngừng tim. Đưa chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế, theo dơi nạn nhân lâu dài.

7. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp

Nicotin là một chất rất độc và có thể gây nhiễm độc nghiêm trọng hoặc gây tử vong, do sự hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa, hô hấp hay qua da. Đặc biệt nicotin c̣n dễ thấm qua niêm mạc phổi nên phải thật chú ư khi phun nicotin.

- Nhiễm độc mạn tính, do tiếp xúc lâu dài với các liều nhỏ nicotin như hút thuốc. Nhiễm độc nicotin nghề nghiệp chủ yếu là nhiễm độc mạn tính ở công nhân tiếp xúc nghề nghiệp với nicotin trong các quy tŕnh công nghệ có nicotin.

7.1. Triệu chứng nhiễm độc.

+ Nhiễm độc cấp tính

- Bệnh nhân có cảm giác chảy bỏng ở thực quản, dạ dày, buồn nôn nên chóng mặt, ứa nước bọt, vă mồ hôi lạnh, run mi mắt, đau bụng, tiêu chảy, đôi khi phân lẫn máu. Bệnh nhân nhức đầu dữ dội, rối loạn thị giác, thính giác, tim đập nhanh, huyết áp tăng.

- Một số triệu chứng đặc hiệu hơn là mặt xanh tái suy yếu bước đi khó khăn, cảm giác lạnh và đau ở vùng tim. Hô hấp yếu, chậm lại, bệnh nhân có dấu hiệu ngạt thở.

+ Nhiễm độc mạn tính.

- Niêm mạc mũi họng khô, viêm miệng, viêm kết mạc (chảy nước mắt, nhức đầu, giảm thị lực).

- Viêm da dị ứng, móng tay mỏng, dễ găy.

- Cơn đau tim, thay đổi nhịp tim, nhịp ngoại tâm thu, biến đổi huyết áp.

- Nhức đầu, kém ngủ, trí nhớ giảm sút, dễ quên. Thính lực và thị lực giảm sút.

- Buồn nôn, ăn không ngon miệng, khó tiêu, tiêu chảy, ợ chua, đau thượng vị.

- Viêm phế quản mạn, giăn phế nan, giảm thông khí phổi.

7.2. Biện pháp dự pḥng

- Lắp đặt hệ thống hút gió tốt ở chỗ phát sinh bụi thuốc lá có thể làm giảm nguy cơ nhiễm độc.

- Các phân xưởng sắp xếp ngăn nắp, giữ ǵn vệ sinh ở mức độ cao, tốt nhất làm vệ sinh bằng máy hút bụi.

- Phải chú ư vệ sinh cá nhân, nhất là đối với phụ nữ. Phải trang bị và sử dụng nghiêm chỉnh quần áo bảo hộ lao động.

- Tổ chức khám tuyển loại những người mẫn cảm với thuốc là, với nicotin.

- Tổ chức khám định kỳ, chuyển nghề hoặc chuyển sang các phân xưởng không tiếp xúc nicotin với người bị thấm nhiễm.

- Định kỳ xác định nồng độ nicotin trong không khí nơi lao động, để có biện pháp làm giảm nồng độ xuống giới hạn tối đa cho phép.

Trích tài liệu Tập huấn Vệ sinh Lao động – Bệnh nghề nghiệp
của TT Sức khỏe Lao động & Môi trường TP.HCM