Xoa bóp để giảm đau thắt lưng
do thoái hóa cột sống

ThS.BS. Quan Vân Hùng

Trưởng khoa Nội 2 - Viện Y dược học dân tộc TP.HCM

1/ ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau thắt lưng (ĐTL) là một chứng bệnh thường xảy ra trong cuộc sống hàng ngày. Ai cũng có thể bị ĐTL vài lần trong đời với cường độ từ đau thoáng qua đến đau rất nặng phải nằm liệt giường: nam nữ già trẻ, lao động trí óc hoặc chân tay đều có thể mắc bệnh này. Theo thống kê của Hội Chỉnh h́nh Mỹ (Orthopedics Knowledge Update 1993): 60 - 80% dân Mỹ bị đau lưng ít nhất một lần trong đời và mỗi năm toàn nước Mỹ tốn từ 20 đến 50 tỷ đô la cho việc chăm sóc và điều trị, trong đó 85 đến 90% là các trường hợp đau lưng kéo dài, thiệt hại 100 triệu ngày công/năm. Việt Nam là xứ nông nghiệp, tỷ lệ nông dân bị đau lưng rất cao. Công tŕnh nghiên cứu ở xă Vị Thanh, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (1979) cho thấy số nông dân mắc bệnh đau khớp chiếm 15% dân số mà riêng tỷ lệ đau lưng là 37,5%. Một công tŕnh nghiên cứu về t́nh h́nh đau thắt lưng ở một số đơn vị quân đội và công nhân thuộc địa phận Hải Hưng - Quăng Ninh từ tháng 4 - 12 năm 1995 cho thấy: tỷ lệ đau TL ở quân nhân là 24,18%, ở nhóm công nhân là 27,11%, trong số người đau TL có 98,85% giảm khả năng lao động, 23,56% ảnh hưởng đến lao động, 23,18% ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, 19,06% ảnh hưởng đến giấc ngủ và 24,32% cần có sự giúp đỡ của người khác trong sinh hoạt; số người phải nghỉ việc hàng năm v́ đau TL và 0,56 - 3%, thời gian nghỉ việc tri\ung b́nh hằng năm cho mỗi người là 10,99 + 3,85 ngày.

Đau thắt lưng chỉ là triệu chứng của rất nhiều bệnh đa dạng, từ đơn giản đến phức tạp mà thoái hóa cột sống (hư cột sống) là một nguyên nhân quan trọng. Tỷ lệ bệnh tăng theo tuổi. Thoái hóa cột sống gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, mọi miền khí hậu địa lư, kinh tế, nam nữ ngang nhau. Thống kê 1995 của thế giới cho thấy 0,3 - 0,5% dân số bị khớp trong đó có 20% bị thoái hóa khớp. Ở Mỹ, 80% người trên 55 tuổi có dấu hiệu X Quang là thoái hóa cột sống. Ở Pháp bệnh này chiếm 28% các bệnh về xương khớp. Ở Việt Nam, đau xương khớp (chủ yếu là thoái hóa) chiếm 20% số bệnh nhân, các vị trí thoái hóa theo thứ tự từ cao đến thấp: cột sống thắt lưng 31%, cột sống cổ 14%, gối 13%, háng 8%, nhiều đoạn cột sống 7%, ngón tay 6%, khớp khác 21%. Tại Viện Y Học Dân Tộc TP.HCM: năm 1997 có 2,5% tổng số bệnh nhân đến khám v́ đau lưng do thoái hóa cột sống.

Thoái hóa cột sống thắt lưng là một bệnh mạn tính mang tính chất xă hội, do tính phổ biến, diễn biến kéo dài với những đợt cấp có khi rất nặng, hậu quả dẫn đến hạn chế lao động và sinh hoạt, do đó bệnh nhân cần được theo dơi và điều trị lâu dài, các phương pháp điều trị gồm có:

- Phương pháp điều trị nội khoa dùng thuốc.

- Phương pháp điều trị nội khoa không dùng thuốc (châm cứu các loại, cạo gió giác hơi, chích lễ, vận động và xoa bóp).

- Phương pháp phẫu thuật chỉnh h́nh.

Phân tách lợi hại của từng phương pháp, như dùng thuốc Y học hiện đại giảm đau mạnh nhanh nhưng phải tốn kém, không phải lúc nào cũng có sẵn trong nhà, phải đi mua mất thời gian, có thể gây tác dụng phụ đôi khi rất nặng (viêm loét tá tràng, rối loạn tiêu hóa, hội chứng Cushing, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng…), phương pháp phẫu thuật đ̣i hỏi phải có phương tiện. Do đó, sử dụng các phương pháp Y Học cổ truyền nhằm hỗ trợ cho nhau để tùy từng giai đoạn và phương tiện mà thầy thuốc lựa chọn phương pháp phù hợp nhất. Theo kinh nghiệm dân gian: khi đau th́ dùng phương pháp xoa - bóp - day bấm huyệt hay uống các loại cây cỏ có sẵn trong vườn nhà. Hoặc theo lư luận kinh điển, tùy thuộc vào biểu hiện đau lưng do rối loạn chức năng nào của cơ thể mà sử dụng bài thuốc cổ phương hoặc cấu tạo phương huyệt điều trị. Đă có 1 số công tŕnh nghiên cứu như: ứng dụng một phương huyệt, một bài thuốc …nhằm giảm đau lưng trong thoái hóa cột sống nhưng chưa nhiều.

Như thống kê đă nêu trên, tuổi nào cũng có thể mắc bệnh này đặc biệt là khi có thêm những yếu tố nguy cơ như: béo ph́, lao động sai tư thế, quá tŕnh tích tuổi, v.v… nhưng tỷ lệ trên 55 tuổi mắc bệnh chiếm đến hơn 80%; và chúng ta cũng biết rằng bệnh lư thoái hóa khớp có biểu hiện 2 giai đoạn: ổn định và không ổn định, cả 2 giai đoạn này đều xuất hiện ĐAU, nhưng chính ở giai đoạn không ổn định gây đau nhiều làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và lao động.

Do đó để góp phần giải quyết chứng ĐAU THẮT LƯNG do thoái hóa cột sống, đồng thời chứng minh các phương pháp y học cổ truyền mà dân gian thường sử dụng như: XOA BÓP - DAY BẤM HUYỆT có thể giải quyết đau thắt lưng một cách hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống của người có tuổi. Với nghiên cứu này, chúng tôi mạnh dạn đặt vấn đề can thiệp vào cộng đồng có nguy cơ ĐAU THẮT LƯNG TRONG THOÁI HÓA CỘT SỐNG do quá tŕnh tích tuổi.

2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI:

1/ Ứng dụng các phương pháp dân gian: XOA BÓP - DAY BẤM HUYỆT theo một phác đồ đề nghị (tổng hợp từ nhiều kinh nghiệm Đông - Tây).

2/ Nêu được tỷ lệ giảm đau của phương pháp áp dụng nghiên cứu.

3/ Đóng góp thêm số liệu tham khảo về chứng đau thắt lưng.

4/ Đề xuất xă hội hóa phương pháp này: hướng dẫn phương pháp này cho các đối tượng ngoài ngành y tế (để chăm sóc ban đầu, thực hiện bởi thân nhân bệnh nhân).

3. PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

3.1. Chọn phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu bệnh chứng.

3.2. Chọn mẫu nghiên cứu:

- Bệnh nhân đến khám tại pḥng khám Viện Y Dược Học Dân Tộc TP.HCM được chẩn đoán là đau thắt lưng do THCS tuổi từ 40 trở lên cả nam lẫn nữ.

3.3. Phương tiện:

3.3.1. Bảng câu hỏi 1: mục đích để chọn mẫu nghiên cứu, dành cho tất cả người già có đau TL.

3.3.2. Khám lâm sàng xác định bị đau thắt lưng do THCS (tiêu chuẩn chọn bệnh).

3.3.3. Cận lâm sàng:

# X.Quang: có 3 dấu hiệu cơ bản:

• Giảm khoang đốt sống (hẹp khe khớp)

• Đặc xương dưới sụn (xơ hóa dưới tấm sụn)

• Gai xương:

# Huyết học: để xác định giai đoạn xung huyết, viêm, gồm có BC, VS.

3.4. Loại trừ: Đau TL do những nguyên nhân không phải thoái hóa cột sống.

3.5. Biện pháp can thiệp:

3.5.1. Lô nghiên cứu:

3.5.1.1. Xoa bóp - day bấm huyệt trên bệnh nhân đau TL do THCS đă chọn.

Qui tŕnh xoa bóp - day bấm huyệt bằng bàn tay không dùng máy hay phương tiện ǵ khác. Qui tŕnh gồm các bước theo tự tự sau: Xoa - Vuốt - Vỗ - Day - Ấn - Bấm - Vận động.

3.6. Tiêu chuẩn Theo dơi:

Hiệu quả lâm sàng được ghi nhận tức thời sau xoa bóp và sau các lần điều trị: Lần 1 (L1), lần 2 (L2), L3, L4, L5, L6 hoặc lần cuối (cách nhau 2 ngày). Tiếp tục theo dơi sau 1-2-3 tháng và đánh giá đợt tái phát.

Các chỉ tiêu theo dơi:

+ Sinh hiệu: mạch, huyết áp.

+ Triệu chứng giảm đau

+ Giảm hạn chế vận động thắt lưng (Khoảng cách đầu ngón tay - mặt đất khi cúi lưng, chỉ số Schober).

+ Cận lâm sàng: Công thức bạch cầu, VSS trước và sau khi điều trị 15 ngày.

+ Các ghi nhận chủ quan: khỏe, ăn ngủ tốt.

+ Bảng theo dơi số 2 (phần phụ lục)

3.7. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả

Theo 4 nội dung: Giảm đau - Giảm giới hạn vận động - Thay đổi huyết học - Ghi nhận chủ quan (cảm xúc hành vi thái độ ứng xử đối với đau, ăn ngủ).

3.7.1. Đánh giá hiệu quả giảm đau: đánh giá theo thang điểm có so sánh với khởi điểm đau, được qui ước như sau:

* Đối với đau tự nhiên (đau tự phát) có 4 mức (đau trước khi xoa bóp được tính theo thang nh́n là 10/10, sử dụng thước đo thang nh́n

• 0 điểm: không đau

• 1 điểm: Đau ít (bệnh nhân khai qua điều trị giảm 7-8/10)

• 2 điểm: Đau vừa (giảm 3 - 6/10)

• 3 điểm: Đau nhiều (giảm đau ít hay không giảm).

* Đối với đau gây ra được đánh giá bằng chỉ số Ritchie theo thang điểm

• 0 điểm: không đau

• 1 điểm: Bệnh nhân chỉ than đau.

• 2 điểm: Đau kèm theo phản ứng (nhăn mặt, suưt xoa).

• 3 điểm: Đau kèm theo nhăn mặt, giật tránh.

Để việc đánh giá giảm phần chủ quan, bệnh nhân được giải thích cặn kẽ để tự đánh giá và trả lời câu hỏi (có sử dụng thước đo).

3.7.2. Đánh giá hiệu quả làm giảm giới hạn vận động TL:

Được đánh giá theo thang điểm có so sánh với khởi điểm được qui ước:

* Giảm khoảng cách bàn tay - đất khi cúi lưng:

* Chỉ số Schober: Tăng sau khi xoa bóp.

3.7.3. Đánh giá hiệu quả giảm viêm: BC và VS giảm

3.7.4. Đánh giá qua ghi nhận chủ quan bằng phương pháp phỏng vấn: Ăn ngủ khả quan hơn, khỏe hơn và bản trả lời câu hỏi về hiệu quả thuốc trước và sau khi can thiệp.

3.7.5. Đánh giá về hiệu quả điều trị:

• Hạng A (tốt): Giảm đau rơ rệt (có ư nghĩa thống kê), các chỉ số đo đạc thay đổi rơ (có ư nghĩa thống kê), ghi nhận chủ quan tiến bộ rơ.

• Hạng B (khá): Giảm đau rơ (có ư nghĩa thống kê). Chỉ số đo đạc không thay đổi rơ. Ghi nhận chủ quan tiến bộ khá.

• Hạng C (trung b́nh): Giảm đau ít, chỉ số không thay đổi, ghi nhận chủ quan có tiến bộ.

• Hạng D (kém): Không kết quả.

3.8. Phương pháp thống kê dùng trong nghiên cứu:

Dùng chương tŕnh phần mềm Epi Info để lưu trữ số liệu và thực hiện toán thống kê.

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

4.1. Số liệu thống kê: Tổng số bệnh nhân là 30

4.2. Kết quả giảm đau:

Do xoa bóp có tác dụng tức thời (giảm đau ngay sau khi xoa bóp) và các bệnh nhân được xoa bóp nhiều lần (2 - 7 lần) cho đến khi đỡ hẳn nên các chỉ số giảm đau được đánh giá theo 2 cách: trước - sau lần 1 và lần đầu - lần cuối.

4.2.1. Đau tự nhiên:

4.2.1.1. Trước và sau lần 1:

Hiệu số (diff) của “dautnls - dautn1tr” có dấu âm = 0,9 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 10,46, P < 0,05.

→ Sự khác biệt của chỉ số điểm đau tự nhiên trước và sau xoa bóp có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.1.2. Lần đầu - lần cuối:

Hiệu số (diff) của “dautnc - dautn1tr” có dấu âm = 1,43 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 12,540, P < 0,05.

→ Sự khác biệt của chỉ số điểm đau tự nhiên trước và sau xoa bóp giữa lần đầu và lần cuối có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.2. Đau gây ra (Richie):

4.2.2.1. Trước và sau lần 1:

Hiệu số (diff) của “Richiels - Richirltr” có dấu âm = 0,43 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 4,7, P < 0,05.

→ Sự khác biệt của chỉ số điểm đau Richie trước và sau xoa bóp có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.2.2. Lần đầu - lần cuối:

Hiệu số (diff) của “Richiec - Richirltr” có dấu âm = 0,8 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 9,04, P < 0,05.

→ Sự khác biệt của chỉ số điểm đau Richie giữa lần đầu và lần cuối có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.3. Chỉ số bàn tay - đất (taydat):

4.2.3.1. Trước và sau lần 1:

Hiệu số (diff) của “taydatls - taydatltr” có dấu âm = 5,9 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 3.523, P < 0,05.

→ Sự khác biệt của chỉ số điểm “bàn tay đất” trước và sau xoa bóp có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.3.2. Lần đầu - lần cuối:

Hiệu số (diff) của “taydatc - taydatltr” có dấu âm = 9,7 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 4,724, P < 0,05.

→ Sự khác biệt chỉ số bàn tay - đất giữa lần đầu và lần cuối có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.4. Chỉ số Schober (Schob)

4.2.4.1. Trước và sau lần 1

Hiệu số (diff) của “schobls - schobltr” có dấu âm = 0,76 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 5,426, P < 0,05.

→ Sự khác biệt chỉ số “Schober” trước và sau xoa bóp có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

4.2.4.2. Lần đầu - lần cuối:

Hiệu số (diff) của “schobc - schobltr” có dấu âm = 0,93 chỉ chiều hướng đau giảm. Với t = 5,413, P < 0,05.

→ Sự khác biệt chỉ số Schober giữa lần đầu và lần cuối có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

5. NHẬN XÉT - BÀN LUẬN:

5.1. Về kết quả giảm đau:

* T́nh h́nh chung cho cả 30 bệnh nhân theo thống kê y học:

* Đau tự nhiên: giảm rơ rệt, có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

* Đau gây ra (Richie): giảm rơ rệt, có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

* Tính theo từng bệnh nhân:

* Giảm đau: có 27 bệnh nhân, chiếm tỷ lệ 90%

* Không giảm đau (phải đổi pp, điều trị khác) có 3 bệnh nhân, tỷ lệ 10%.

* Giảm đau hầu như hết hẳn chỉ sau 1 lần xoa bóp: có 3 bệnh nhân tỷ lệ 10%.

5.2. Về kết quả giảm giới hạn vận động:

* Chỉ số bàn tay - đất: giảm rơ rệt, có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%

* Chỉ số Schober: tăng rơ rệt, có ư nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%

* Hai chỉ số này thay đổi chứng tỏ xoa bóp đă làm dăn cơ, nhờ vậy bớt đau lưng, vận động lưng dễ dàng càng làm cải thiện tuần hoàn vùng lưng góp phần giải quyết chứng đau lưng.

5.3. Về kết quả ảnh hưởng đến t́nh cảm - tâm lư - nhận thức - thái độ - ăn ngủ:

Sau đợt điều trị xoa bóp cùng với giáo dục hướng dẫn (bệnh THCS, các tư thế làm đau lưng, tập lưng…) đă có sự thay đổi về t́nh cảm - tâm lư - nhận thức - thái độ - ăn ngủ khá rơ (ăn ngủ tốt hơn, bớt mệt, bi quan…)

KẾT LUẬN:

Tuổi thọ con người thời nay, nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, kéo dài hơn người xưa, làm cho ta chịu đựng thoái hóa càng lâu hơn, trong đó THCS, vốn đă bắt đầu từ 4 - 5 tuổi, mà thể hiện lâm sàng là đau thắt lưng xảy ra thường nhất. Ở người già, đau thắt lưng mạn tính tái đi tái lại rất khổ sở, thêm tâm lư người già hay bi quan dễ chán nản, cho rằng già không c̣n làm ǵ giúp ích cho xă hội gia đ́nh, sức chịu đựng chống đỡ bệnh tật kém, có người trở nên khó tính, cảm thấy cô đơn (do con cháu bận đi làm, đi học, ít gần gũi), do đó đau lưng ở người già ngoài lư do thực thể THCS, lư do tâm lư rất nặng nề. Nếu điều trị đau TL người già bằng thuốc Tây hay Đông dễ ngộ độc hay bị tác dụng phụ, c̣n các phương pháp không dùng thuốc khác như châm cứu, tập luyện cũng giảm đau nhưng giảm đau thực thể là chính, chỉ c̣n xoa bóp (do mối quan hệ thân mật và kéo dài trong quá tŕnh xoa bóp) có tác dụng giảm đau vừa thực thể vừa tâm lư, nhờ vậy hiệu quả nhanh, kéo dài, người già cảm thấy yên tâm hơn, phấn khởi vui tươi, góp phần tăng hạnh phúc gia đ́nh. Do qui tŕnh xoa bóp trong đề tài này không khó học, thân nhân có thể áp dụng cho bệnh nhân và dù kỹ thuật chưa điêu luyện nhưng nhờ tác dụng tâm lư của xoa bóp nên hiệu quả cũng cao. Tóm lại xoa bóp chữa đau thắt lưng, đặc biệt trên người già có THCS, qua đề tài này nếu hiệu quả cao, là phương pháp điều trị có thể xă hội hóa, phổ cập trong các câu lạc bộ phụ lăo, gia đ́nh có người già, đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu của ngành y tế, dễ dàng áp dụng mọi lúc mọi nơi, hiệu quả tốt.

Trích Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu Kỷ niệm 30 năm thành lập
của Viện Y Dược Học Dân Tộc