Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu cấp ḍng LYMPHO trẻ em bằng phác đồ FRALLE - 93

Đánh giá hiệu quả điều trị bạch cầu cấp ḍng LYMPHO trẻ em bằng phác đồ FRALLE - 93

Nguyễn Minh Thy, Huỳnh Nghĩa, Nguyễn Tấn Bỉnh

BV Truyền máu Huyết học TP.HCM

 

Đặt vấn đề

Với những tiến bộ của y học ngày nay trên thế giới, bệnh  bạch cầu cấp ḍng lympho (ALL) trẻ em đă được điều trị kéo dài thời gian sống cho bệnh nhi và có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Ở TP.Hồ Chí Minh, bắt đầu triển khai hóa trị liệu bệnh ALL trẻ em vào năm 1990 bằng prednisone + vincritine hay prednisone + vincristine + daumorubicine, nhưng kết quả đạt lui bệnh hoàn toàn (LBHT) thấp và tái phát nhanh. Từ tháng 07/1993, Bệnh viện đă áp dụng điều trị bệnh ALL trẻ em bằng phác đồ FRALLE – 93, chúng tôi thực hiện đề tài “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẠCH CẦU CẤP D̉NG LYMPHO TRẺ EM BẰNG PHÁC ĐỒ FRALLE – 93”. Hy vọng kết quả công tŕnh sẽ phản ảnh dúng hiệu quả phác đồ - làm cơ sở tham khảo cho việc xây dựng các phác đồ điều trị ALL trẻ em khác phù hợp với điều kiện hiện có của nước ta.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Phân tích, hồi cứu.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Tất cả bệnh nhi ALL được chỉ định điều trị theo FRALLE – 93 tại BVTMHHTP.HCM từ 01/01/1997 đến 30/6/2004. Tuổi từ 0 đến 16 (năm); không kèm theo bệnh lư bẩm sinh và các thương tổn cơ quan có chống chỉ định hóa trị liệu; không có chống chỉ định về tim mạch của Anthracyclines, chỉ số phân suất tống máu > 60%; điện tim không có dấu hiệu bất thường; bệnh nhi mới được chẩn đoán xác định bệnh ALL; h́nh thái tế bào L1, L2 theo FAB bằng huyết - tủy đồ; chưa có hóa trị liệu ǵ trước đó; đồng ư tham gia phác đồ FRALLE – 93 thống nhất của bệnh viện; tham gia hết đợt hóa trị ở giai đoạn tấn công của phác đồ; phân nhóm nguy cơ theo FRALLE – 93; thời gian từ ngày 01/01/1997 đến 30/6/2006.

Kết quả

Tỷ lệ đạt lui bệnh hoàn toàn sau giai đoạn hóa trị tấn công là 90.63%; xác suất sống không bệnh tại thời điểm 5 năm (DFS) là (68.2 ± 5.3)%; xác suất sống dư (OS) là (72.6 ± 4.4)%; tỷ lệ tái phát sau LBHT là 20.31%. Những đặc điểm lâm sàng và sinh học tại thời điểm chẩn đoán như: tuổi; số lượng bạch cầu, kiểu h́nh miễn dịch; xâm lấn thần kinh trung ương (TKTW) và phân nhóm nguy cơ theo FRALLE – 93 có làm thay đổi hoàn toàn tiên lượng DFS. Những kết quả trên sẽ là cơ sở tham khảo cho việc xây dựng các phác đồ điều trị bệnh ALL  cho trẻ em Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh hiện có của nước ta .

Kết luận

Phân nhóm nguy cơ theo phác đồ FRALLE – 93: nhóm nguy cơ trung b́nh hay nhóm B chiếm 11.72%, nhóm nguy cơ cao hay nhóm C chiếm 88,28%.

Khoảng 60% bệnh nhi trong nhóm nghiên cứu có biểu hiện dấu ấn miễn dịch thuộc nhóm nguy cơ cao.

Mức độ suy tủy sâu nhưng phục hồi tốt, không có trường hợp nào tử vong do biến chứng suy tủy. Biến chứng do độc tính hóa trị qua các giai đoạn trong phác đồ FRALLE – 93 là các biến chứng thường gặp trong điều trị hóa chất có thể dự kiến trước và đề pḥng được để giảm thiểu tác hại cho bệnh nhân.

Kết quả hóa trị sau giai đoạn tấn công của FRALLE – 93 thực hiện tại BV. Huyết học Truyền máu TP.HCM đạt LBHT là 90.63% và tỷ lệ không lui bệnh là 9.37%. Tỷ lệ LBHT của nhóm nguy cơ B là 93.33%; của nhóm nguy cơ C là 92.05%. Tiếp tục lui bệnh sau hóa trị củng cố, tăng cường 1, trung gian, tăng cường 2, duy tŕ lần lượt là 69.53%, 64.05%, 56,25%, 48,44% và 37,50%. Khoảng 1/3 bệnh nhi đă tự ư bỏ điều trị khi đang tham gia phác đồ.

21.09% bệnh nhi bị tái phát; đa số là tái phát sớm và gặp nhiều nhất ở nhóm C. Số bệnh nhân bị tái phát tủy và tái phát TKTW là tương đương nhau.

Xác suất sống không bệnh ở thời điểm 5 năm của 128 bệnh nhi đạt LBHT sau hóa trị giai đoạn tấn công theo phác đồ FRALLE – 93 là (68.2 ± 5.3)%.

Xác suất sống toàn bộ (OS) tại thời điểm 5 năm của 128 bệnh nhi tham gia điều trị theo phác đồ FRALLE – 93 là (72.6 ± 4.5) %.

Bệnh nhi < 1 tuổi; có dấu hiệu xâm lấn tinh hoàn, số lượng bạch cầu tại thời điểm chẩn đoán > 20 G/L; kiểu h́nh miễn dịch của tế bào non ác tính như tế bào T có hay không có biểu hiện dấu ấn ḍng tủy, tiền B có dấu hiệu dấu ấn tế bào ḍng tủy hay ḍng lympho T đă làm thay đổi đáng kể thời gian sống không bệnh so với các bệnh nhi không có yếu tố tương ứng này.

Tóm lại, 88,28% bệnh nhi bị bệnh bạch cầu cấp ḍng lympho trong mẫu nghiên cứu thuộc nhóm nguy cơ cao (nhóm C). Tỷ lệ lui bệnh hoàn toàn sau tấn công (90.63%), xác suất sống 5 năm không bệnh (68.2 ± 5.3)% trong nghiên cứu này tương đương FRALLE – 93 thực hiện tại Pháp, thời gian sống toàn bộ (72.6 ± 4.5)% thấp và tái phát c̣n cao (21.09%) so với các công tŕnh khác, và không ghi nhận tử vong do độc tính hóa trị - tất cả đă minh chứng cho sự thành công của phác đồ FRALLE – 93 thực hiện tại BV Huyết học - Truyền máu.

(Nguồn: Bộ phận Chỉ đạo tuyến – Pḥng KHTH – BV TMHH – TP.HCM)