Ung thư trẻ em: Chẩn đoán và phát hiện sớm

BS. Trần Chánh Khương

BV. Ung Bướu TP. Hồ chí Minh

I. Đại cương

Trẻ em là niềm vui, hạnh phúc của gia đ́nh và là tương lai của xă hội.

- Ung thư trẻ em chiếm tỉ lệ nhỏ, 1-2% các dạng ung thư, tần suất 100/1 triệu nhưng 10% tử vong ở trẻ em có liên hệ với căn bệnh này.

- Bệnh ung thư (UT) ở trẻ em có tác động tâm lư, kinh tế xă hội sâu xa và mạnh mẽ đến đời sống của trẻ, đến gia đ́nh và cộng đồng xă hội.

- Ung bướu nhi là một chuyên ngành c̣n tương đối mới mẻ ở nước ta. Việc chẩn đoán và điều trị hiện nay c̣n khó khăn, chỉ có thể thực hiện được ở cơ sở chuyên khoa tại Hà nội, TP. Hồ chí Minh.

- Khoảng 2 thập niên qua, việc chẩn đoán và điều trị UT trẻ em có nhiều tiến bộ đáng kể. Một số dạng UT trẻ em có thể chữa trị khỏi được. Một số khác, thời gian lui bệnh và sống thêm đă cải thiện rơ rệt.

II. Đặc điểm

Trẻ em có một số đặc điểm tâm sinh lư khác người lớn:

Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ

- Giai đoạn cơ thể h́nh thành cơ quan và hoàn chỉnh bộ máy.

- 70-75% trọng lượng cơ thể là nước.

- Hệ miễn dịch cơ thể c̣n kém (trẻ dưới 3-4 tuổi).

- Nguy cơ bị suy dinh dưỡng và nhiễm trùng lớn.

- Có thêm một số bệnh tật bẩm sinh kèm theo như: Hội chứng Down, Hội chứng Beckwith- Wiedemann, Hội chứng Li-Fraumeni…

A. Ung thư trẻ em có một số điểm khác biệt UT ở người lớn:

- Xuất phát từ những tế bào non, tăng sinh rất mạnh (Blastoma), diễn tiến nhanh.

- UT hệ tạo huyết chiếm 50% các trường hợp, 75% là bệnh Bạch cầu lymphô cấp (BCLC),

- Những bướu đặc thường gặp là Bướu năo, Bướu nguyên bào vơng mạc, Bướu nguyên bào thần kinh, Bướu tế bào mầm, Sarcôm mô mềm…

- Một số dạng UT phổ biến ở người lớn, ít gặp ở trẻ con như UT cổ tử cung, UT phổi, UT da và ngược lại.

- Một số dạng UT trẻ em có yếu tố di truyền gia đ́nh, có liên hệ với sự đột biến gen như Bướu nguyên bào vơng mạc.

- Bệnh cảnh lâm sàng, diễn tiến bệnh, điều trị…có khác với UT người lớn.

III. Các dạng ung thư trẻ em thường gặp

Theo thống kê của Viện Ung Thư Quốc Gia Mỹ (1982-1986)

Vị trí

Tỉ lệ %

Tỉ lệ /1.000.000 trẻ

Bạch cầu cấp

            30.5

            39.7

Bướu năo

            20.1

            27.0

Lymphôm

            10.5

            15.1

Bướu nguyên bào thận

            7.0

            8.8

Sarcôm phần mềm

            6.3

            8.2

Sarcôm xương

            4.8

            7.1

Bướu nguyên bào vơng mạc

            3.7

            4.8

Bướu gan

            1.7

            2.0

Linh tinh

            15.4

            20.0

Tất cả các vị trí

            100.0

            132.7

Mười dạng ung thư trẻ em thường gặp tại TP. Hồ Chí Minh (1995-1997)

 

Nam

Nữ

Chung 2 giới

 

ASR

%

ASR

%

ASR

%

Tổng số

   93.3

100.0

   83.3

100.0

   88.4

100.0

Bạch cầu cấp

   35.7

   38.6

   33.1 

   41.7

   34.4 

   40.1

Bướu nảo

   11.8

   14.6

     9.8

   13.2

   10.8

   13.9

Lymphôm

   13.7

   14.6

     7.4

     8.3

   10.6

   11.6

Bướu nguyên bào vơng mạc

     9.1

     8.2

     4.1

     4.2

     6.7

     6.3

Sarcôm phần mềm

     4.4

     5.1

     7.1

     6.9

     5.7

     6.0

Bướu tế bào mầm

     3.7

     3.2

     6.5

     7.6

     5.1

     5.3

Carcinôm

     2.6

     3.2

     3.6

     4.9

     3.1

     4.0

Bướu Wilms’

     3.1

     3.2

     2.0

     2.1

     2.5

     2.6

Bướu nguyên bào thần kinh

     2.0

     1.9

     2.6

     2.8

     2.2

     2.3

Bướu gan

     1.5

     1.3

     0.8

     0.7

     1.1

     1.0

Sarcôm xương

     0.9

     1.3

     1.2

     2.1

     1.0

     1.7

Loại khác

     4.8

     5.1

     5.3

     5.6

     5.0

     5.3

IV. Chẩn đoán

UT hệ tạo huyết:

- Bệnh cảnh lâm sàng:

   + Sốt kéo dài, xanh xao, vết bầm trên da/ chảy máu mũi

   + Hạch cổ, gan lách to…Viêm loét miệng

   + Ho, khó thở, phù mặt cổ

- Cận lâm sàng:

   + Huyết đồ, Tủy đồ

   + Kháng nguyên bề mặt (C.D.), Định ḍng tế bào B, tế bào T

   + H́nh ảnh: chụp XQ, Siêu âm, Scan ngực/ bụng chậu

   + Giải phẫu bệnh/ hạch, khối u.

B. Bướu đặc:

    1. Bướu năo

- Lâm sàng:

   + Nhức đầu tăng dần, có kèm nôn ói vào buổi sáng,

   + Thay đổi tính t́nh, buồn ngủ, ngủ li b́ hay co giật, yếu liệt chi…

   + Mắt mờ, đầu to,

- Cận lâm sàng: Chụp CT scan năo tủy, Chụp MRI.

    2. Bướu ổ bụng

- Lâm sàng:

   + Bụng to có bướu, trẻ chậm lớn, xanh xao.

   + Sốt nhẹ, ăn uống kém, tiêu chảy, tiểu khó…

   + Cao huyết áp, phát triển giới tính sớm.

- Cận lâm sàng:

   + H́nh ảnh: chụp XQuang, Siêu âm bụng chậu, Scan bụng chậu.

   + Dấu ấn ung thư: AFP, b HCG, VMA (nước tiểu 24 giờ).

   + Giải phẫu bệnh (FNA, sinh thiết mở…).

V. Phát hiện sớm

Bảy triệu chứng cảnh báo UNG THƯ trẻ em:

1- Sốt cao kéo dài và có vết bầm, chảy máu dưới da.

2- Trẻ xanh xao và mệt mỏi vô cớ.

3- Có một khối u, hạch hoặc chỗ sưng bất thường.

4- Đau một khớp xương kéo dài hoặc đi khập khểnh.

5- Nhức đầu tăng dần, có kèm nôn ói buổi sáng.

6- Mắt nh́n kém bất chợt hoặc có đốm trắng ở tṛng đen mắt.

7- Trẻ sụt cân, bụng to và sờ thấy bướu.

(Theo Kline NE: Principles and Practice of Pediatric Oncology, 1997)

- Vai tṛ của thông tin giáo dục truyền thông.

- Ư thức và hiểu biết của cha mẹ, cô nuôi dạy trẻ, thầy cô giáo.

- Quan tâm và nhạy cảm của nhân viên y tế cơ sở, BS đa khoa…

VI. Kết luận

UT trẻ em chiếm tỉ lệ nhỏ (1-2%), nhưng có tác động mạnh mẽ và sâu xa đến tâm lư xă hội cho bản thân trẻ có bệnh, gia đ́nh và cộng đồng.

- Có 2/3 trường hợp trẻ mắc bệnh UT đến các cơ sở BV để chẩn đoán và điều trị với giai đoạn trễ, suy yếu nhiều. Việc điều trị khó khăn, ít kết quả, tốn kém.

- Hiện nay, chỉ mới có Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có chuyên khoa Ung Bướu nhi. Vấn đề chú ư phát hiện bệnh sớm ở tuyến cơ sở là cần thiết.

- Mốt số dạng UT trẻ em, nếu được phát hiện và chẩn đoán sớm, điều trị đúng mức… vẫn có cơ may trị khỏi, như Lymphôm Hodgkin, Bướu nguyên bào gan, Bướu Wilms’, Sarcôm cơ vân giai đoạn khu trú….

- Hợp tác liên chuyên khoa, nhiều BV để chẩn đoán và điều trị UT trẻ em là mục tiêu cần thiết để mong cải thiện kết quả điều trị ngày một tốt hơn.

 

Tham khảo

1. Manual of Clinical Oncology - 6th Edition. UICC Geneva 1994.

2. Vincent T. DeVita, Samuel Hellman: Cancer: Principles and Practice of Oncology, 6th Edition, CD Room 2001.

3. Parkin D. M., Kramarova E., Draper G.J. et al.: International Incidence of Childhood Cancer, Vol.II, IARC Scientific Publications No 144, Lyon, IARC, 1998.

4. Kramanova E., Stiller C. A.: International Classification of Childhood Cancer. International Journal of Cancer, 68:759-765, n1996.

5. Nguyễn Mạnh Quốc, Nguyễn Chấn Hùng, D.M. Parkin: Cancer Incidence in HCM City, Vietnam, 1995-96. International Journal of Cancer, 76:472-479, 1998.

6. Donna L.Wong - Nursing Care of Infants and Children, 6th Edition, Mosby 1999.

7. Philip A. Pizzo - Davis G. Poplack. Principles and Practice of Pediatric Oncology, 3th Edition, 1997.

8. Parkin D. M.: Cancer Occurrence in developing countries. IARC Scientific Publications, No. 75, Lyon, 1986.

9. K. S. Chia, A. Seow: Cancer Incidence in Singapore 1993-1997, Singapore Cancer Registry.

10. Một số nhận định về t́nh h́nh Ung thư trẻ em tại TP Hồ chí Minh, Bs Trần Chánh Khương và CS. Báo cáo KHKT - Hội thảo Pḥng chống Ung thư TP HCM năm 2002.

11. Tập bài giảng: Hóa trị Ung thư trẻ em, Hội thảo Pḥng chống Ung thư TP. HCM năm 2003.