Cholesterol máu tăng

 

BS. Dương Công Minh

Trung tâm Dinh dưỡng TP. HCM

 

1. Cholesterol là ǵ?

            Hầu như ai cũng đă nghe nói đến cholesterol và biết rằng sự dư thừa của nó trong cơ thể có hại cho sức khỏe, cụ thể là nguy cơ bị các bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim… Cholesterol được Poulletier phân lập lần đầu tiên từ sỏi mật vào năm 1789, Năm 1815, Chevreul đề nghị đặt tên là cholesterol. Hơn 200 năm trôi qua và có đến 13 giải Nobel cho những khoa học gia cống hiến đời ḿnh t́m hiểu về phân tử này.

            - Cholesterol thuộc loại lipid đơn giản.

            - Có mặt với một số lượng lớn ở động vật ă cỏ, ăn thịt nhưng hoàn toàn không có trong các loại thực vật.

2. Cholesterol trong cơ thể chúng ta từ đâu đến?

            Từ hai nguồn:

            2.1. Ngoại sinh (chiếm 40%): từ thức ăn.

            2.2. Nội sinh (chiếm 60%): cơ thể có thể sản xuất trực tiếp

·        Tất cả các tế bào cơ thể đều có thể sản xuất cholesterol.

·        Gan là nhà máy chính.

·        Chuyển biến từ tiền chất của cholesterol: acid mevalonique.

            - Cholesterol kết hợp với một acid béo để tạo thành 1 ester, được gọi al2 cholesterol ester hóa. Trong cơ thể, cholesterol ester hóa lớn gấp 2 lần cholesterol không ester hóa.

            - Cholesterol được đào thải tự nhiên một phần qua gan (dưới dạng sản xuất mật), một phân qua phân.

3. Cholesterol “xấu” và cholesterol “tốt”

            3.1. Cholesterol tỷ trong thấp (LDL-C) – cholesterol “xấu”:

            Các tiểu thể LDL-C dễ dàng bị oxy hóa. Các gốc tự do được sinh ra trong quá tŕnh oxy hóa này sẽ:

            - Tăng ngưng tự tiểu cầu

            - Kích thích tăng sinh cơ trơn thành mạch

            - Các LDL-C bị oxy hóa bị các đại thực bào bắt giữ, tạo nên các tế bào bọt, tích tụ thành mảng đeo bám vào thành động mạch… góp phần gây chíp hẹp ḷng mạch.

            → Việc sử dụng thức ăn có nhiều chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C, beta caroren, selen… cũng là một biện pháp ngăn ngừa quá tŕnh xơ vữa động mạch (XVĐM).

            3.2. Cholesterol tỷ trong cao (HDL-C) – cholesterol “tốt”: được tổng hợp ở gan và ruột non, nhiệm vụ vận chuyển cholesterol từ các mô về gan. Chính v́ thế khi tỷ lệ LDL/HDL lớn → nguy cơ tích tụ cholesterol nhiều ở thành mạch gâ XVĐM do thiếu HDL không vận chuyển được cholesterol về gan.

            Nếu LDL càng lớn → nguy cơ bị XVĐM càng lớn. Ngược lại nếu HDL càng lớn th́ XVĐM càng thấp. Khi tỷ lệ LDL/HDL > 5 th́ nguy cơ bệnh mạch vành càng tăng.

            Trong cơ thể, hầu hết cholesterol huyết thanh là LDL-C, do đó khi cholesterol hoàn phần tăng th́ cũng là biểu hiện nguy cơ của bệnh mạch vành.

4. Giới hạn chuẩn và giới hạn được cho là tốt của cholesterol máu:

 

 

Giới hạn chuẩn (mmol/I)

Giới hạn tốt (mmol/I)

Cholesterol toàn phần

3,5 – 7,8

< 5,2

LDL – cholesterol

2,3 – 6,1

< 4,0

HDL – cholesterol

0,8 – 1,7

> 1,15

 

            Hoặc:

            Xếp loại cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C (mg/dl):

LDL-cholesterol (mg/dl)

Xếp loại

< 100

Thích hợp

100 – 129

Vừa phải

130 – 159

Hơi cao

160 – 189

Cao

≥ 190

Rất cao

Cholesterol toàn phần (mg/dI)

 

< 200

Thích hợp

200 – 239

Hơi cao

≥ 240

Cao

HDL-cholesterol (mg/dI)

 

< 40

Thấp

40 – 60

Thích hợp

≥ 60

Cao

 

5. Chức năng của cholesterol trong cơ thể:

            Mặc dù mang tiếng xấu nhưng là phân tử rất cần thiết cho sự sống:

            - Xây dựng bộ khung tế bào.

            - Tham gia vào dây chuyền sản xuất một số nội tiết (cortisone, hormone buồng trứng nữ, hormone nam testosterones…).

            - Can thiệp vào sự sản xuất mật.

            - Tiền dẫn xuất của vitamin D.

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cholesterol máu:

            - Chế độ ăn uống

            - Trọng lượng cơ thể: thừa cân có khuynh hướng làm tăng cholesterol máu, là một yếu tố nguy cơ của bệnh lư tim mạch.

            - Hoạt động thể lực: hoạt động thể lực đều đặn 30 phút/ngày giúp làm giảm LDL và tăng HDL.

            - Tuổi tác - giới tính (những yếu tố không thể tác động được): tuổi càng tăng, cholesterol càng tăng. Cholesterol của nữ (trước thời kỳ măn kinh) thường thấp hơn nam ở cùng độ tuổi. Sau tuổi măn kinh, LDL ở phụ nữ xó xu hướng gia tăng.

            - Di truyền.

7. Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn trong tăng cholesterol máu:

            7.1. Chế độ ăn trong tăng LDL-cholesterol máu:

            - Chế độ ăn đóng vai tṛ trung tâm trong điều trị hạ LDL-C → ngăn ngừa XVĐM và bệnh mạch vành.

            - Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn hạ LDL-cholesterol:

            1. Giảm tổng năng lượng ăn vào trong ngày để giảm cân

            2. Giảm lượng chất béo (lipid):

·        Giảm lượng cholesterol ăn vào < 250mg/ngày

·        Dùng dầu đậu phụng, dâu ôliu, dầu đỗ tương thay cho mỡ nà nên bổ sung dầu cá v́ chứa nhiều acid béo không no.

·        Loại bỏ các thức ăn chứa nhiều acid béo no như mỡ, bơ, nước luộc thịt và các thực phẩm nhiều cholesterol như óc, ḷng, phủ tạng động vật, trứng, đồ hộp béo.

·        Chú ư đến chất lượng lipid chứ không phải số lượng. Có tỷ lệ cân đối giữa acid béo no (mỡ), acid béo chưa no nhiều nối kép (dầu thực vật) và acid béo chưa no họ n-3 (cá và hải sản).

            3. Tăng lượng đạm (protein) ít béo: thịt ḅ nạc, thịt gà nạc bỏ da, thịt lợn chăn, cá, đậu đỗ.

·        Bớt lượng đạm giàu mỡ như thịt nữa nạc nữa mỡ.

·        Lượng protein nên chiếm khoảng 12 – 20% tổng năng lượng, bao gồm cả đạm động vật, đạm thực vật.

            4. Chất bột (glucid): 60 – 70% tổng năng lượng

·        Hạn chế đường mật, tối đa 10 – 20g/ngày.

·        Sử dụng ngũ cốc, kết hợp khoai củ.

            5. Giàu vitamin, khoáng, vi lượng, chất xơ chủ yếu trong rau quả gạo ḿ.

            6. Tăng các loại thức ăn có nhiều chất chống oxy hóa  (rau xanh, trái cây…).

8. Một số biện pháp phối hợp điều trị trong tăng cholesterol máu:

            Góp phần rơ rệt hạ LDL-C và tăng HDL-C:

            8.1. Kiểm soát cân nặng

            8.2. Hoạt động thể lực

            8.3. Bỏ thuốc lá

            8.4. Điều trị thuốc

Phụ lục: các thực phẩm thông dụng và thành phần cholesterol

 

Nhóm thịt, trứng, sữa

Thực phẩm (100g)

Béo

bảo ḥa (g)

Cholesterol (mg)

Béo tổng cộng (g)

Năng lượng từ béo (%)

Năng lượng tổng cộng (kcal)

1. Thịt ḅ

 

 

 

 

 

Thận hầm

1.1

387

3.4

21

144

Gan rim

1.9

389

4.9

27

161

Thịt lưng

3.6

76

8.9

40

203

Thịt thăn

3.6

89

8.7

38

208

Thịt bả vai

3.8

89

8.7

38

208

Thịt ức

4.6

93

12.8

48

241

Thịt sườn

4.9

80

11.6

47

225

Xúc xích ḅ

9

65

20.7

71

262

2. Thịt cừu

 

 

 

 

 

Chân gị

3

89

8.2

39

191

Thịt lưng

4.1

94

9.4

39

215

Sườn không mỡ

5.7

88

12.3

48

232

Sườn có mỡ

14.2

90

30.6

75

369

3. Thịt heo

 

 

 

 

 

Gan rim

1.4

355

4.4

24

165

Thận rim

1.5

480

4.7

28

151

Thịt lưng, nạc

1.7

93

4.8

26

166

Thịt vai nạc

2.4

48

7

37

170

Gị heo rút xương, nướng

3.1

59

9

46

178

Gị heo, nạc

3.6

92

10.5

44

215

4. Gà, vịt, nạc không da

 

 

 

 

 

Mông đùi

 

128

2.2

13

156

Lưng

 

90

6.7

29

207

Cánh

 

90

5.3

24

200

5. Sữa (240ml)

 

 

 

 

 

Skim milk

0.3

4

0.4

5

86

Butter milk

1.3

9

2.2

20

99

Sữa 1% fat

1.6

10

2.6

23

102

Sữa 2% fat

2.9

18

4.7

35

121

Sữa nguyên kem 3.3% fat

5.1

33

8.2

49

150

6. Trứng gà (cái)

 

 

 

 

 

Ḷng trắng

0

0

 

0

16

Nguyên trứng

1.7

274

5.6

64

79

Ḷng đỏ

1.7

272

5.6

80

63

 

Nhóm dầu mỡ

Thực phẩm

(1 tbsp = 115 – 120kcal)

Béo bảo ḥa (g)

Cholesterol (mg)

Polyusaturated fatty acid (g)

Monounsaturated fatty acid (g)

Dầu hướng dương

1.4

0

5.5

6.2

Bơ đậu phộng

1.5

0

2.3

3.7

Dầu bắp

1.7

0

8

3.3

Dầu olive

1.8

0

1,1

9.9

Margarine

1.8

0

5.1

3.9

Dầu mè

1.9

0

5.7

5.4

Dầu nành

2

0

7.9

3.2

Dầu phộng

2.3

0

4.3

6.2

Mỡ heo

5

12

1.4

5.8

Dầu cọ

6.7

0

1.3

5

7.1

31

0.4

3.3

Dầu dừa

11.8

0

0.2

0.8

 

Nhóm cá, hải sản

Thực phẩm (100g)

Béo bảo ḥa (g)

Cholesterol (mg)

Omega-3 fatty acid (g)

Béo tổng cộng (g)

Năng lượng từ béo (%)

Năng lượng tổng cộng (kcal)

1. Cá

 

 

 

 

 

 

Cá lưỡi kiếm

1..4

50

1.1

5.1

30

155

Cá ngừ

1.6

49

 

6.3

31

184

Lươn

3

161

0.7

15

57

236

2. Hải sản

 

 

 

 

 

 

Mực

0.1

72

0.1

0.6

6

98

Cua

0.2

100

0.5

1.8

16

102

Tôm

0.3

195

0.3

1.1

10

99

Hào

1.3

109

1

5

33

137